← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cetasone 0.5mg Pharbaco điều trị thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo (100 viên)

Thuốc Cetasone là sản phẩm của Dược phẩm Trung Ương Pharbaco thành phần có chứa Betamethason để dùng trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mặt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid. Viên nén hình trụ dẹt, màu xanh nhạt, khô, phân liều, một mặt có ký tự S dập thẳng lên viên, đường kính 2 mm.

Thương hiệu
Pharbaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110298423
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TRUNG ƯƠNG 1 - PHARBACO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cetasone được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mặt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid. Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gan, viêm khớp vảy nến. Các bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ , ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ. Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn). Các bệnh thâm nhiễm khu trú phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng da, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thần tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư. Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ như: Viêm kết mạc dị ứng, viêm mạc, viêm màng mạc nhỏ sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác. Bệnh hô hấp: Bệnh Sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hoá phổi, phòng suy hô hấp cấp và chảy máu nội nhân não ở trẻ đẻ non. Các bệnh máu, giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu. Bệnh tiêu hoá: Viêm gan mạn tính tự miễn, các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu. Bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. Hội chứng thận hư: Để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do lupus ban đỏ. Dược lực học Chưa có báo cáo. Dược động học Hấp thu: Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hoá. Phân bố: Phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể, qua được nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. Tỷ lệ betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison. Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyển hóa dưới 5%. Betamethason là một glucocorticoid. Tác dụng kéo dài với thời gian bán thải khoảng 36 - 54 giờ.

Thành phần

Betamethasone 0.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cetasone dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Liều dùng phụ thuộc vào từng loại bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng lâm sàng. Các phác đồ sau hướng dẫn liều thường được sử dụng:   Điều trị ngắn hạn: 2 - 3 mg/ngày trong vài ngày đầu tiên, sau đó giảm liều xuống 0,25 - 0,5 mg/ngày trong 2 đến 5 ngày tùy vào đáp ứng. Viêm khớp dạng thấp: 0,5 – 2 mg/ngày. Đối với điều trị duy trì, dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Hầu hết các trường hợp: 1,5 – 5 mg/ngày trong 1 đến 3 tuần, sau đó giảm xuống liều tối thiểu còn hiệu quả. Các bệnh nhân mô liên kết hỗn hợp hoặc viêm loét đại tràng có thể cần liều lớn hơn. Trẻ em Có thể dùng liều tỷ lệ với liều của người lớn (ví dụ 75% với trẻ từ 12 tuổi, 50% với trẻ từ 7 tuổi và 25% với trẻ từ 1 tuổi), nhưng các yếu tố lâm sàng phải dựa theo cân nặng. Điều trị cho trẻ em nên được giới hạn ở liều nhỏ nhất và thời gian ngắn nhất có thể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều betamethason trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thương thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, nên điều trị tức khắc bằng cách gây nôn và thụt rửa dạ dày, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, phải ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, với những điều trị dài ngày nếu có quên liều thì cần uống liều tiếp theo ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nên uống thuốc vào buổi sáng, trường hợp bỏ qua 1 ngày thì thông báo ngay cho bác sĩ khi quên dùng thuốc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.