Thuốc Cetimed 10mg Medochemie điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cetimed là sản phẩm của Medochemie Ltd - Centralfactory (Cộng Hòa Síp) dạng viên nén bao phim có thành phần chính là Cetirizine Dihydrochlorid được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- VN-17096-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Alpex Pharma S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cetimed chứa cetirizine dihydrochloride được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: Giảm các triệu chứng dị ứng về mũi và mắt do bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. Giảm các triệu chứng mày đay. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine; đối kháng thụ thể H1, dẫn xuất piperazine Mã ATC: R06AE07 Cetirizine là một chất chuyển hóa ở người của hydroxyzine; đây là một chất kháng histamine mạnh và chọn lọc trên các thụ thể H 1 ngoại vi. Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy cetirizine không có ái lực đáng kể nào khác ngoài thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizine còn có thể kháng dị ứng với liều 10 mg ngày 1 hoặc 2 lần, cetirizine ức chế sự kết tập tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan ở da và kết mạc ở các đối tượng dị ứng có tiếp xúc với dị nguyên. Hiệu quả lâm sàng và an toàn Các nghiên cứu trên các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy cetirizine dihydrochloride với liều 5 và 10 mg làm giảm đáng kể phản ứng sần phù và hồng ban do nồng độ rất cao của histamine trong da gây nên; tuy nhiên, mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập. Trong một nghiên cứu kéo dài sáu tuần, có đối chứng với giả dược trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và đồng thời mắc bệnh hen suyễn từ nhẹ đến trung bình, uống cetirizine dihydrochloride 10 mg, ngày 1 lần đã cải thiện các triệu chứng viêm mũi và không làm thay đổi chức năng phối. Nghiên cứu này ủng hộ sự an toàn của việc sử dụng cetirizine dihydrochloride cho bệnh nhân dị ứng với bệnh hen suyễn nhẹ đến trung bình. Trong một nghiên cứu với giả dược có đối chứng, với liều cao hàng ngày của cetirizine dihydrochloride là 60 mg trong 7 ngày không gây kéo dài khoảng QT đáng kể. Với liều hàng ngày cetirizine dihydrochloride 10 mg đã chứng minh giúp cải thiện các triệu chứng viêm mũi dị ứng mạn tính và viêm mũi di ứng theo mùa. Dân số nhi Trong một nghiên cứu kéo dài 35 ngày trên trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, không thấy có sự dung nạp đối với tác dụng kháng histamine (chống sẩn phù và hồng ban) của cetirizine; sau khi dùng nhiều liều cetirizine, khi ngừng thuốc thì các triệu chứng trên da phục hồi lại phản ứng bình thường với histamine trong vòng 3 ngày. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cetirizine hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 0,3 µg/ml và đạt được trong vòng khoảng 1 giờ sau khi dùng uống thuốc. Mức độ hấp thu cetirizine không bị giảm bởi thức ăn mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. Phân bố Cetirizine gắn kết với protein huyết tương khoảng 93%; tuy nhiên, cetirizine không làm thay đổi sự gắn kết protein với warfarin. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 l/kg. Chuyển hóa Cetirizine ít chuyển hóa lần đầu ở gan. Thải trừ Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không thấy có sự tích lũy cetirizine sau khi dùng liều 10 mg ngày 1 lần trong 10 ngày. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 10 giờ và thời gian này sẽ kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tính tuyến tính Cetirizine có dược động học tuyến tính ở khoảng liều từ 5 mg đến 60 mg. Dược động học ở các đối tượng đặc biệt Chủng tộc Sự phân bố dược động học như nồng độ đình thuốc trong huyết tương và diện tích dưới đường cong là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh nam giởi da đen và da trắng. Bệnh nhân cao tuổi Nghiên cứu sử dụng thuốc tiến hành trên 16 người cao tuổi với liều dùng hàng ngày 10 mg ngày 1 lần ghi nhận được thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người lớn khỏe mạnh; độ thanh thải giảm ở người cao tuổi có thể liên quan đến chức năng thận suy giảm. Trẻ em Thời gian bán thải của cetirizine khoảng 6 giờ ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2 đến 6 tuổi; ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng, thời gian bán thải chỉ còn 3,1 giờ. Bệnh nhân suy thận Không thấy có sự khác biệt về dược động học ở bệnh nhân suy thận nhẹ so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, thời gian bán thải tăng gấp 3 lần và độ thanh thải giảm 70% so với ngươi tình nguyện chức năng thận bình thường; do đó, cần điều chỉnh liều dùng phù hợp cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng. Cetirizine đào thải kém bởi thẩm phân máu. Không được chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng giai đoạn cuối hoặc chỉ định thẩm phân máu. Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân suy gan mạn tính (như bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do ứ mật), với liều 10 mg hoặc 20 mg ngày 1 lần cho thấy thời gian bán hủy tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh; do đó, cần xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào ở người dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, nhiễm độc gen, khả năng gây ung thư, độc tính đối với sinh sản. Kết quả tiền lâm sàng chỉ được quan sát ở các mức phơi nhiễm được coi là đủ vượt quá mức phơi nhiễm tối đa của con người cho thấy ít liên quan đến sử dụng lâm sàng.
Thành phần
Cetirizine 10mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Cetimed 10mg được chỉ định dùng đường uống, nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều dùng Người lớn Liều khuyến cáo là 10 mg (1 viên Cetimed 10mg) ngày 1 lần. Bệnh nhân cao tuổi Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn; ngoại trừ, bệnh nhân cao tuổi suy giảm chức năng thận nên điều chỉnh liều dùng. Bệnh nhân suy thận Chưa có dữ liệu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine dihydrochloride chủ yếu thải trừ qua thận nên trong trường hợp không thể điều trị thay thế bằng một thuốc khác, liều dùng và khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhận phụ thuộc vào chức năng thận. Trong trường hợp này cần phải xác định liều dùng của thuốc theo độ thanh thải creatinine huyết thanh (ml/phút) của bệnh nhân và được tính toán theo công thức sau: Nam giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] Nữ giới Độ thanh thải creatinie (mg/phút) = [(140 - tuổi tính theo năm) x cân nặng (kg)] / [72 x nồng độ creatine huyết thanh (mg/dL)] X 0,85 Liều dùng cho bệnh nhận suy thận điều chỉnh theo bảng sau: Chức năng thận Độ thanh thải creatine Liều khuyến cáo Bình thường Không nhỏ hơn 80 ml/phút 10 mg uống ngày 1 lần Suy thận nhẹ 50 - 79 ml/phút 10 mg uống ngày 1 lần Suy thận vừa 30 - 49 ml/phút 5 mg uống ngày 1 lần Suy thận nặng Dưới 30 ml/phút 5 mg uống mỗi 2 ngày 1 lần Suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân đang thẩm tách Dưới 10 ml/phút Chống chỉ định Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan; ngoại trừ, bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận nên điều chỉnh liều dùng (xem thông tin liều dùng cho bệnh nhân suy thận). Trẻ em Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như liều khuyến cáo ở người lớn. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 mg (nửa viên Cetimed 10mg) ngày 2 lần. Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Cetimed 10mg cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thể phân liều phù hợp. Trẻ em bị suy thận: Liều dùng được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận, tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Các triệu chứng ghi nhận sau khi dùng quá liều cetirizine dihydrochloride chủ yếu liên quan đến tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương hoặc các tác dụng kháng cholinergic. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận sau khi dùng 1 liều gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày (50 mg) như lú lẫn, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, ngủ gà, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu. Cách xử trí Hiện chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu khi quá liều cetirizine dihydrochloride; nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên ngừng thuốc và báo ngay cho bác sỹ để được điều trị thích hợp. Khi xảy ra trường hợp dùng thuốc quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều đị nâng đỡ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu quá liều mới xảy ra. Phương pháp thẩm tách không có hiệu quả loại bỏ cetirizine dihydrochloride ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động tìm hiểu kỹ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc Cetimed cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất cetirizine dihydrochloride, hydroxyzine, các chất là dẫn xuất của piperazine hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức. Người bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng với chỉ số thanh thải creatinine đo được dưới 10 ml /phút. Cảnh báo và thận trọng Mặc dù các thử nghiệm ở liều điều trị cho thấy không xảy ra tương tác gây tác động lâm sàng với cồn (khi nồng độ cồn trong máu ở mức 0,5 g /l), người dùng vẫn cần cẩn trọng nếu phối hợp thuốc đồng thời với các loại đồ uống chứa cồn hoặc thức ăn. Những người bị suy giảm chức năng gan đồng thời có suy thận cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để được điều chỉnh và thiết lập lại liều lượng phù hợp nếu cần. Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho người có tiền sử động kinh hoặc đối tượng dễ bị co giật. Do hoạt chất Cetirizine dihydrochloride có khả năng làm gia tăng nguy cơ bí tiểu, những người có sẵn các yếu tố cản trở đường tiểu như tổn thương tủy sống hoặc bị phì đại tuyến tiền liệt cần hết sức thận trọng. Hiện tượng ngứa hoặc nổi mề đay có thể xuất hiện sau khi người bệnh ngừng uống thuốc, kể cả khi các biểu hiện này chưa từng xảy ra trước khi điều trị. Một số trường hợp ghi nhận triệu chứng tiến triển nặng, đòi hỏi phải tái sử dụng thuốc; các dấu hiệu này sẽ tự biến mất khi người bệnh dùng lại cetirizine dihydrochloride. Kết quả của các thử nghiệm dị ứng da có thể bị sai lệch do tác động ức chế từ thuốc kháng histamine. Vì vậy, người bệnh cần chủ động tạm dừng uống thuốc trước khi tiến hành các xét nghiệm này ít nhất 3 ngày để hệ thần kinh trung ương hồi phục về trạng thái cân bằng. Do hàm lượng và dạng bào chế của viên nén bao phim Cetimed 10mg không hỗ trợ việc chia nhỏ hay giảm liều, sản phẩm này không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi. Tá dược Thuốc có chứa thành phần lactose, do đó những người bị rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không phù hợp sử dụng sản phẩm này. Trong mỗi viên nén ( 200 mg ) có chứa lượng propylene glycol là 0,25 mg , tương ứng với tỷ lệ hàm lượng 0,25mg / 200mg . Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có thai Các thử nghiệm trên động vật chưa ghi nhận bất kỳ tác động tiêu cực trực tiếp hay gián tiếp nào tới quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, thai nhi cũng như giai đoạn sinh nở và sau sinh. Dù vậy, do các dữ liệu lâm sàng về mức độ an toàn của cetirizine hydrochloride trên thai phụ vẫn còn rất hạn chế, nhóm đối tượng này nên tránh dùng thuốc và chỉ sử dụng trong trường hợp thực sự bắt buộc. Phụ nữ cho con bú Hoạt chất cetirizine hydrochloride có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, với nồng độ đo được dao động từ 25% đến 90% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ (tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi uống). Vì thế, người mẹ đang trong giai đoạn cho con bú không nên tự ý dùng thuốc trừ khi có chỉ định thực sự cần thiết từ y bác sĩ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thử nghiệm lâm sàng trên những người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng liều từ 20 đến 25 mg /kg/ngày cho thấy không có tác động tiêu cực nào đến khả năng điều khiển phương tiện hay vận hành thiết bị. Tuy nhiên, người dùng tuyệt đối không uống quá liều lượng được khuyến cáo và cần tự theo dõi mức độ đáp ứng của cơ thể với thuốc. Trong thời gian điều trị, việc lái xe hay vận hành máy móc đòi hỏi sự cẩn trọng cao do thuốc có thể gây ra các phản ứng bất lợi lên hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Tương tác với thuốc khác Các nghiên cứu về dược động học và dược lực học chưa phát hiện bất kỳ tương tác bất lợi có ý nghĩa nào giữa cetirizine dihydrochloride với các hoạt chất khác. Thực tế lâm sàng cho thấy không có biểu hiện tương tác dược động học khi phối hợp cetirizine với pseudoepherine hoặc theophylline (ở mức liều 400 mg /ngày). Trong một thử nghiệm dùng đa liều theophylline ( 400 mg , uống 1 lần /ngày) kết hợp với cetirizine dihydrochloride, người ta nhận thấy độ thanh thải của cetirizine hydrochloride giảm nhẹ khoảng 16% , trong khi các thông số phân bố của theophylline không bị biến động. Việc dùng chung với thức ăn có thể làm kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của cetirizine dihydrochloride thêm 1 giờ, nhưng không làm suy giảm tổng lượng hấp thu của thuốc. Ở những người có cơ địa nhạy cảm, việc uống cetirizine dihydrochloride đồng thời với các chất kích thích, đồ uống có cồn hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm tỉnh táo và ảnh hưởng xấu đến khả năng phối hợp vận động. Tương kỵ thuốc Do chưa có các báo cáo và nghiên cứu chính thức về tính tương kỵ của sản phẩm, người dùng tuyệt đối không tự ý trộn lẫn Cetimed 10mg với các loại thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Cetimed 10mg Medochemie là gì? Doanh nghiệp Medochemie Ltd - Centralfactory (Cộng Hòa Síp) là đơn vị sản xuất và bào chế thuốc Cetimed dưới dạng viên nén bao phim. Với hoạt chất chính là Cetirizine Dihydrochlorid, dược phẩm này được áp dụng trong liệu trình điều trị các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng, cũng như bệnh mày đay vô căn mãn tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.