← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cetirizine 10mg (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cetirizin dihydroclorid 10 mg.Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, ngứa dị ứng, mày đay mạn tính vô căn.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.Hình thức:viên nén bao phim.Thương hiệu: Imexpharm.Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam).

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Imexpharm

Công dụng / chỉ định

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm kết mạc dị ứng, ngứa dị ứng, mày đay mạn tính vô căn.

Thành phần

Cetirizin dihydrochlorid 10mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần : Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Th&agrave;nh phần dược chất: Cetirizin dihydroclorid 10 mg - Th&agrave;nh phần t&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose 80, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylen glycol, Titan dioxid, Talc. Chỉ định : Cetirizin được chỉ định cho người lớn v&agrave; trẻ em &ge; 6 tuổi: - Giảm c&aacute;c triệu chứng ở mũi v&agrave; mắt của vi&ecirc;m mũi dị ứng theo m&ugrave;a v&agrave; vi&ecirc;m mũi dị ứng quanh năm. - Giảm c&aacute;c triệu chứng của bệnh mề đay v&ocirc; căn mạn t&iacute;nh. Chống chỉ định - Dị ứng với cetirizin, hydroxyzin, dẫn xuất của piperazin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Bệnh nh&acirc;n suy thận giai đoạn cuối (hệ số thanh thải creatinin Clcr < 10 mL/ph&uacute;t). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng: - Trẻ em từ 6 &ndash; 12 tuổi: 5 mg, 2 lần/ng&agrave;y. - Người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n từ 12 tuổi trở l&ecirc;n: 10 mg x 1 lần/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần giảm liều ở người cao tuổi c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường. - Bệnh nh&acirc;n suy thận từ vừa đến nặng: Khoảng liều d&ugrave;ng cần được điều chỉnh cho từng bệnh nh&acirc;n dựa tr&ecirc;n chức năng thận. Tham khảo bảng sau v&agrave; điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều d&ugrave;ng n&agrave;y, cần phải ước t&iacute;nh độ thanh thải reatinine (mL/ph&uacute;t) của bệnh nh&acirc;n. Độ thanh thải reatinine ClCr (mL/ph&uacute;t) c&oacute; thể được ước t&iacute;nh từ nồng độ reatinine (mg/dL) trong huyết thanh bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng c&ocirc;ng thức sau: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;[140 - tuổi] x c&acirc;n nặng Cl cr = ______________________________&nbsp;(x 0,85: đối với nữ) &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;72 x nồng độ creatinin huyết thanh&nbsp; Chức năng thận Độ thanh thải creatinine (ml/ph&uacute;t) Liều d&ugrave;ng B&igrave;nh thường > 80 10mg x 1 lần/ng&agrave;y&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Suy thận nhẹ 50 &ndash; 79 10mg x 1 lần/ng&agrave;y Suy thận vừa 30 &ndash; 49 5mg x 1 lần/ng&agrave;y Suy thận nặng <30 5mg c&aacute;ch 2 ng&agrave;y 1 lần Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm t&aacute;ch < 10 Chống chỉ định Ở bệnh nh&acirc;n nhi suy thận, cần điều chỉnh liều d&ugrave;ng cho từng trường hợp dựa tr&ecirc;n độ thanh thải thận, tuổi v&agrave; c&acirc;n nặng của bệnh nh&acirc;n. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n chỉ bị suy gan. - Bệnh nh&acirc;n suy gan v&agrave; suy thận: Cần điều chỉnh liều (xem phần 'Bệnh nh&acirc;n suy thận từ vừa đến nặng'). C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng đường uống. C&oacute; thể uống thuốc c&ugrave;ng với thức ăn hoặc uống sau bữa ăn. Khi qu&ecirc;n uống một liều thuốc: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, c&oacute; thể bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; uống theo hướng dẫn của b&aacute;c sỹ. Kh&ocirc;ng uống liều gấp đ&ocirc;i để bổ sung cho liều đ&atilde; qu&ecirc;n. T&aacute;c dụng phụ : C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy cetirizin ở liều khuyến c&aacute;o c&oacute; thể g&acirc;y ra một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nhẹ tr&ecirc;n hệ thần kinh trung ương bao gồm: buồn ngủ, mệt, ch&oacute;ng mặt v&agrave; nhức đầu. Trong một v&agrave;i trường hợp, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về sự phản ứng ngược l&ecirc;n hệ thần kinh trung ương của cetirizin. Mặc d&ugrave; cetirizin l&agrave; một chất đối kh&aacute;ng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi v&agrave; gần như kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng kh&aacute;ng cholinergic. Tuy nhi&ecirc;n, trong một số &iacute;t trường hợp, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về triệu chứng tiểu kh&oacute;, rối loạn điều tiết mắt v&agrave; kh&ocirc; miệng sau khi d&ugrave;ng thuốc. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về trường hợp chức năng gan bất thường đi k&egrave;m tăng men gan v&agrave; bilirubin. Phần lớn bệnh nh&acirc;n tự khỏi sau khi ngưng điều trị với cetirizin. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, m&ugrave; đ&ocirc;i, so s&aacute;nh cetirizin với giả dược hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng histamin kh&aacute;c ở liều khuyến c&aacute;o (10 mg cetirizin mỗi ng&agrave;y), trong số đ&oacute; c&oacute; c&aacute;c dữ liệu về t&iacute;nh an to&agrave;n, bao gồm hơn 3.200 đối tượng uống cetirizin. Từ c&aacute;c dữ liệu n&agrave;y, trong c&aacute;c thử nghiệm c&oacute; đối chứng cetirizin 10 mg với giả dược, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau được ghi nhận với tỉ lệ &ge; 1,0%: T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn Cetirizin 10 mg (n = 3.260) Giả dược (n = 3.061) To&agrave;n th&acirc;n Mệt mỏi 1,63% 0,95% Rối loạn thần kinh trung ương Ch&oacute;ng mặt 1,10% 0,98% Đau đầu 7,42% 8,07% Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Đau bụng 0,98% 1,08% Kh&ocirc; miệng 2,09% 0,82% Buồn n&ocirc;n 1,07% 1,14% Rối loạn t&acirc;m thần Buồn ngủ 9,63% 5,00% Rối loạn hệ h&ocirc; hấp Vi&ecirc;m họng 1,29% 1,34% Mặc d&ugrave; về mặt thống k&ecirc; cho thấy hiện tượng buồn ngủ xảy ra nhiều hơn so với khi d&ugrave;ng giả dược, nhưng đa số c&aacute;c trường hợp chỉ buồn ngủ &iacute;t hoặc trung b&igrave;nh. C&aacute;c thử nghiệm kh&aacute;ch quan đ&atilde; được chứng minh bởi c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu kh&aacute;c cho thấy d&ugrave;ng liều khuyến c&aacute;o mỗi ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sinh hoạt h&agrave;ng ng&agrave;y của người t&igrave;nh nguyện trẻ khỏe mạnh. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; tỉ lệ &ge; 1% tr&ecirc;n c&aacute;c trẻ em từ 6 th&aacute;ng đến 12 tuổi, trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng với giả dược được thể hiện dưới đ&acirc;y: T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn Cetirizin 10 mg (n = 1.656) Giả dược (n = 1.294) Rối loạn hệ ti&ecirc;u h&oacute;a Ti&ecirc;u chảy 1,0% 0,6% Rối loạn t&acirc;m thần Buồn ngủ 1,8% 1,4% Rối loạn hệ h&ocirc; hấp Vi&ecirc;m mũi 1,4% 1,1% To&agrave;n th&acirc;n Mệt mỏi 1,0% 0,3% Lưu h&agrave;nh thuốc tr&ecirc;n thị trường Ngo&agrave;i c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ghi nhận trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng được liệt k&ecirc; ở tr&ecirc;n, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc sau đ&acirc;y đ&atilde; được ghi nhận sau khi lưu h&agrave;nh thuốc tr&ecirc;n thị trường. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ph&acirc;n loại theo hệ thống MedDRA v&agrave; theo tần suất ước lượng dựa tr&ecirc;n c&aacute;c kinh nghiệm d&ugrave;ng thuốc sau khi lưu h&agrave;nh thuốc tr&ecirc;n thị trường. Rất thường gặp (&ge; 1/10), thường gặp (&ge; 1/100, < 1/10), &iacute;t gặp (&ge; 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (&ge; 1/10.000, <&nbsp; 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa r&otilde; tần suất (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu c&oacute; sẵn). Hệ cơ quan Tần suất T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn Hệ m&aacute;u v&agrave; bạch huyết Rất hiếm gặp Giảm tiểu cầu Hệ miễn dịch Hiếm gặp Mẫn cảm Rất hiếm gặp Sốc phản vệ Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Chưa r&otilde; tần suất Tăng th&egrave;m ăn T&acirc;m thần &Iacute;t gặp K&iacute;ch động Hiếm gặp Hung hăng, nhầm lẫn, trầm cảm, ảo gi&aacute;c, mất ngủ Rất hiếm gặp Rối loạn tic &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất &Yacute; định tự s&aacute;t, &aacute;c mộng Hệ thần kinh &Iacute;t gặp Dị cảm Hiếm gặp Co giật Rất hiếm gặp Rối loạn vị gi&aacute;c, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất Mất tr&iacute; nhớ, suy giảm tr&iacute; nhớ Mắt Rất hiếm gặp Rối loạn điều tiết, nh&igrave;n mờ, rối loạn vận nh&atilde;n Tai v&agrave; tai trong &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất Ch&oacute;ng mặt Tim Hiếm gặp Nhịp tim nhanh Hệ ti&ecirc;u h&oacute;a &Iacute;t gặp Ti&ecirc;u chảy Gan mật Hiếm gặp Bất thường chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, g-GT, bilirubin) &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất Vi&ecirc;m gan Da v&agrave; m&ocirc; dưới da &Iacute;t gặp Ngứa, ph&aacute;t ban Hiếm gặp M&agrave;y đay Rất hiếm gặp Ph&ugrave; mạch thần kinh, ph&aacute;t ban tại chỗ cố định do thuốc &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất Hội chứng ph&aacute;t ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP - Acute Generalized Exanthematous Pustulosis) Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &nbsp;Chưa r&otilde; tần suất Đau khớp Thận v&agrave; đường niệu Rất hiếm gặp Tiểu kh&oacute;, đ&aacute;i dầm To&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ &Iacute;t gặp Suy nhược, cảm gi&aacute;c kh&oacute; chịu/ kh&oacute; ở Hiếm gặp Ph&ugrave; nề Nghi&ecirc;n cứu Hiếm gặp Tăng c&acirc;n M&ocirc; tả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được lựa chọn: Sau khi ngừng sử dụng cetirizin, ngứa (ngứa dữ dội) v&agrave;/ hoặc nổi mề đay đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Ở liều điều trị, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c c&oacute; &yacute; nghĩa về mặt l&acirc;m s&agrave;ng giữa cetirizin với rượu (đối với nồng độ trong m&aacute;u 0,5 g/L). Tuy nhi&ecirc;n, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc đồng thời với c&aacute;c thức ăn, đồ uống c&oacute; cồn. - Cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố bẩm sinh hoặc b&iacute; tiểu (như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) v&igrave; cetirizin c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ b&iacute; tiểu. - Thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho bệnh nh&acirc;n động kinh v&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ co giật. - Thuốc kh&aacute;ng histamin ức chế c&aacute;c thử nghiệm dị ứng da v&agrave; n&ecirc;n ngừng thuốc 3 ng&agrave;y trước khi thực hiện c&aacute;c thử nghiệm n&agrave;y. - Thuốc c&oacute; chứa lactose (th&agrave;nh phần của t&aacute; dược cellactose 80). Bệnh nh&acirc;n mắc bệnh di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp galactose (suy giảm Lapp lactase hoặc giảm hấp thu glucose-galactose) kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. - Ngứa v&agrave;/ hoặc nổi mề đay c&oacute; thể xảy ra khi ngừng d&ugrave;ng cetirizin, ngay cả khi những triệu chứng đ&oacute; kh&ocirc;ng xuất hiện trong khi d&ugrave;ng thuốc. Trong một số trường hợp, c&aacute;c triệu chứng c&oacute; thể dữ dội v&agrave; cần thiết điều trị lại. C&aacute;c triệu chứng sẽ hết khi bệnh nh&acirc;n bắt đầu d&ugrave;ng lại cetirizin. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim cetirizin 10 mg cho trẻ em dưới 6 tuổi v&igrave; dạng b&agrave;o chế v&agrave; liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp. &ndash; Cần điều chỉnh liều ở người suy gan, người suy thận vừa hoặc nặng v&agrave; người đang thẩm ph&acirc;n thận nh&acirc;n tạo. &ndash; Tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời cetirizin với rượu v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh trung ương v&igrave; l&agrave;m tăng th&ecirc;m t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc n&agrave;y. &ndash; Phụ nữ mang thai: kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng v&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đầy đủ tr&ecirc;n người mang thai. &ndash; Phụ nữ cho con b&uacute;: kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng v&igrave; cetirizin b&agrave;i tiết qua sữa. &ndash; T&aacute;c động của thuốc khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: thuốc c&oacute; thể g&acirc;y hiện tượng ngủ g&agrave; n&ecirc;n cần thận trọng khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c của thuốc : C&aacute;c đặc t&iacute;nh dược động học, dược lực học v&agrave; thải trừ của cetirizin kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; tương t&aacute;c thuốc xảy ra. Tr&ecirc;n thực tế, kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c dược lực học v&agrave; dược động học n&agrave;o được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu, đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute; l&agrave; tương t&aacute;c giữa cetirizin với pseudoephedrin hoặc theophylin (liều 400 mg/ng&agrave;y). Thức ăn kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của cetirizin, mặc d&ugrave; tốc độ hấp thu giảm. Ở những bệnh nh&acirc;n nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời cetirizin với rượu hoặc c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh trung ương kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự tỉnh t&aacute;o v&agrave; kh&oacute; tập trung, mặc d&ugrave; cetirizin kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của rượu (với nồng độ trong m&aacute;u 0,5 g/L). Bảo quản: Kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n&nbsp; Thương hiệu: &nbsp;Imexpharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.