← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cezirnate 500mg Uphace điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)

Cezirnate 500 mg do Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm TW 25 - Việt Nam sản xuất, thành phần chính là cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) 500 mg, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh lyme thời kỳ đầu. Viên nén bao phim, hộp 2 vỉ x 5 viên.

Thương hiệu
Uphace
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-12984-10
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Uphace

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Cezirnate 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Viêm tai giữa , viêm xoang tái phát, viêm amidan, viêm họng tái phát, cơn bùng phát của viêm phế quản cấp có bội nhiễm và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.  Điều trị bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do borrelia burgdorferi. Dược lực học Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2. Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Giống như các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác, cefuroxim có hoạt tính in vitro trên vi khuẩn Gram âm tốt hơn các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, nhưng phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm lại hẹp hơn so với các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cefuroxim bền vững hơn dưới tác động thủy phân của enzym beta lactamase so với cefamandol, do đó có tác dụng tốt hơn trên các chủng vi khuẩn tiết ra beta lactamase như haemophyllus influenzae, neisseria, escherichia coli, enterobacter, klebsiella. Phổ kháng khuẩn:  Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn gram dương và gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (mic) thấp đối với các chủng streptococcus (nhóm a, b, c và g), các chủng gonococcus và meningococcus. Ban đầu, cefuroxim vốn cũng có mic thấp đối với các chủng gonococcus, moraxella catarrhalis, haemophilus influenzae và klebsiella spp. Tiết beta - lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã đề kháng cefuroxim, nên mic của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng enterobacter, bacteroides fragilis và proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng clostridium difficile, pseudomonas spp., campylobacter spp., acinetobacter calcoaceticus, legionella spp. Đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng staphylococcus aureus, staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng enterococcus cũng kháng cefuroxim. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.  Phân bố Khoảng 33% đến 50% lượng cefuroxim trong máu liên kết với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng rãi đến các tổ chức và dịch trong cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73 mo. Một lượng nhỏ cefuroxim có thể đi qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não không bị viêm. Tuy nhiên, cefuroxim chỉ đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi tiêm tĩnh mạch trong trường hợp có viêm màng não. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.  Chuyển hóa và thải trừ Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi cả theo cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với một lượng rất nhỏ.

Thành phần

Cefuroxime 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cezirnate được dùng đường uống, không nên nghiền nát viên thuốc. Uống thuốc trong bữa ăn để tăng sinh khả dụng. Liều dùng Người lớn:  Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Uống 1 viên, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày.  Bệnh lyme mới mắc: Uống 1 viên, 12 giờ một lần, trong 20 ngày.  Bệnh lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 2 viên. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.  Xử trí Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.  Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.