Gel bôi ngoài da Ciacca Davipharm điều trị tình trạng da bị mụn trứng cá nhẹ đến vừa (10g)
Thuốc Ciacca 10g có thành phần là Adapalene + Clindamycin có tác dụng điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ, mụn trứng cá mủ, mụn trứng cá sần.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110335124
- Quy cách/đơn vị
- Tuýp
- Nhà sản xuất
- DAVI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Ciacca được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tình trạng da bị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ. Ðiều trị cho mụn nổi trên mặt, ngực hoặc lưng. Dược lực học Clindamycin Là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phân 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hoá RNA trong tiểu phần 50S của ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn. Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây: Cầu khuẩn Gram dương ưa khí Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus (trừ S. faecalis). Pneumococcus. Trực khuẩn Gram âm kỵ khí Bacteroides (B.fragilisi) và Fusobacterium spp. Trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp. Cầu khuẩn Gram dương kỵ khí Peptococcus và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (trừ C. sporogenes và C. tertium). Các vi khuẩn khác Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn. Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin Các trực khuẩn Gram âm ưa khí, Streptococcus faecalis, Nocardia sp, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, Haemophilus influenzae. Adapalen Là hoạt chất giống retinoid có tác dụng kháng viêm trên mô hình in vivo và in vitro. Adapalen về cơ bản bền với oxy, ánh sáng và là chất không phản ứng. Về cơ chế, Adapalen giống tretionin gắn kết với thụ thể chuyên biệt cho acid retinoic ở nhân tế bào, nhưng không giống tretionoin là không gắn với thụ thể nối kết protein trong bào tương. Adapalen bôi trên da để trị mụn trứng cá trên mô hình chuột và có tác động trên sự bất thường quá trình keratin hoá và biệt hoá biểu bì, cả hai quá trình này đều là nguyên nhân phát sinh mụn trứng cá. Sự tác động của adapalen được cho rằng là quá trình bình thường hóa sự biệt hoá nang tế bào biểu mô, kết quả sẽ làm giảm sự hình thành các nhân mụn. Adapalen tốt hơn các chất đối chiếu retinoid trong thử nghiệm tính kháng viêm chuẩn cả trên in vivo và in vitro. Cơ chế, thuốc ức chế đáp ứng hóa học và hoá động học của tế bào bạch cầu đa nhân và cơ chế lipocid hoá acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm. Nghiên cứu này đề xuất rằng thành phần gây viêm qua trung gian tế bào của mụn trứng cá có thể bị adapalen làm thay đổi. Dược động học Hấp thu Trong nghiên cứu hấp thu dưới da, đạt nồng độ lớn nhất Clindamycin trong huyết thanh khi sử dụng Gel sau 4 tuần là không đáng kể (0,043% liều dùng). Hấp thu adapalen qua da chậm, sau khi thoa adapalen lên vùng da rộng bị mụn trứng cá trong thời gian dài ở thử nghiệm lâm sàng, nồng độ adapalen trong huyết tương không phát hiện được với độ nhạy phân tích 0,15 ng/ml. Phân bố Sau khi sử dụng adapalen (đánh dấu C14) trên chuột (tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mô, uống hay bôi da), thỏ (tiêm tĩnh mạch, uống hay bôi da) và chó (tiêm tĩnh mạch và uống), tính phóng xạ được phát hiện ở nhiều mô, nồng độ cao nhất ở gan, lách, tuyến thượng thận và buồng trứng. Chuyển hoá – Thải trừ Chuyển hoá ở động vật được xác định là qua con đường khử methyl oxy, hydroxy hoá và liên hợp, bài tiết chủ yếu qua đường mật.
Thành phần
Clindamycin 0.1g, Adapalene 0.01g
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Ciacca 10g được sử dụng bôi ngoài da. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 17 tuổi) Ciacca sử dụng cho vùng da bị mụn trứng cá sau khi đã rửa sạch, dùng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Dùng ngón tay thoa một lớp gel mỏng lên da, tránh mắt và môi. Cần đảm bảo vùng đã bôi thuốc phải khô. Khi sử dụng thuốc thường xuyên hay sử dụng xen kẽ để trị mụn, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ xem có tiếp tục duy trì việc sử dụng Ciacca cho bệnh nhân kéo dài trên 3 tháng. Những bệnh nhân cần thiết phải giảm mức độ thường xuyên sử dụng thuốc hoặc tạm thời ngưng điều trị có thể sử dụng lại thuốc hoặc điều trị tiếp tục khi bác sĩ đánh giá bệnh nhân có thể dung nạp thuốc. Trẻ em Sự an toàn và hiệu quả của Ciacca chưa được thiết lập ở trẻ em trước tuổi dậy thì (dưới 12 tuổi) vì các loại mụn thông thường thường hiếm xuất hiện ở nhóm tuổi này. Điều trị liên tục Ciacca không nên vượt quá 12 tuần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Trẻ em, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Gel bôi ngoài da Ciacca Davipharm là gì? Gel bôi ngoài da Ciacca Davipharm là chế phẩm bôi ngoài da dạng gel với sự kết hợp của hai hoạt chất Clindamycin và Adapalene. Sản phẩm chuyên dùng để cải thiện và điều trị các tình trạng mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình, bao gồm mụn trứng cá có nhân, mụn sần và mụn mủ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.