← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cimetidine 300mgCông dụng: Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển, điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành…Hình thức: Viên bao phimThương hiệu: MekopharNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-36184-22
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Mekophar

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cimetidine MKP 300mg Mekophar Chỉ định sử dụng Loét dạ dày, tá tràng tiến triển (điều trị ngắn hạn). Loét tá tràng đã lành (điều trị duy trì với liều thấp). Trào ngược dạ dày thực quản gây loét. Các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết. Chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng (phòng và điều trị). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Cimetidine hoạt động bằng cách ức chế cạnh tranh với Histamin ngay tại thụ thể H2 nằm ở tế bào thành dạ dày. Cơ chế này giúp ngăn chặn hiệu quả sự tiết dịch vị cơ bản cả ngày lẫn đêm (ngay cả khi đói), đồng thời giảm thiểu lượng acid dạ dày được kích thích bởi các tác nhân như thức ăn, Histamin, Insulin, Cafein hay Pentagastrin. Song song đó, nồng độ pepsin do dạ dày tiết ra cũng được giảm thiểu đáng kể. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, Cimetidine được hệ tiêu hóa hấp thu một cách nhanh chóng. Nếu uống thuốc vào lúc đói, nồng độ đỉnh đầu tiên trong huyết tương sẽ đạt được sau khoảng 1 giờ, và nồng độ đỉnh tiếp theo xuất hiện sau đó khoảng 3 giờ. Sự có mặt của thức ăn có thể làm chậm và giảm nhẹ khả năng hấp thu thuốc. Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất đạt khoảng 60 - 70%. Thuốc phân bố rộng rãi đến các mô trong cơ thể. Thời gian bán hủy sinh học của Cimetidine dao động khoảng 2 giờ và có xu hướng kéo dài hơn ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Một phần thuốc được chuyển hóa tại gan để tạo thành Hydroxymethyl cimetidin và Sulfoxid. Sau 24 giờ, khoảng 50% liều dùng đường uống được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar Mỗi 1 viên nén chứa: Hoạt chất chính: Cimetidine hàm lượng 300mg.

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh nên uống thuốc vào các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ tối. Cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng phù hợp Liều dùng cho người lớn: Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Sử dụng liều 800mg/ngày, uống 1 lần duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ. Thời gian điều trị tối thiểu là 4 tuần đối với bệnh nhân loét tá tràng và ít nhất 6 tuần đối với bệnh nhân loét dạ dày. Liều dùng để duy trì sau đó là 400mg/ngày. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Uống từ 300 - 400mg/lần, dùng 4 lần mỗi ngày, duy trì liên tục trong thời gian từ 4 - 8 tuần. Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Uống từ 300 - 400mg/lần, dùng 4 lần mỗi ngày. Phòng ngừa stress gây loét đường tiêu hóa trên: Uống 300mg/lần, lặp lại liều sau mỗi 6 giờ. Liều dùng cho trẻ em trên 1 tuổi: Sử dụng liều từ 20 - 30mg/kg/ngày, chia đều làm 3 - 4 lần uống trong ngày. Liều dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi: Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng đầy đủ cho nhóm đối tượng này. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và mức độ tiến triển bệnh của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Người bệnh có thể xuất hiện các biểu hiện như giãn đồng tử, loạn ngôn, nhịp tim nhanh, kích động, mất phương hướng hoặc suy hô hấp. Cách xử lý: Tiến hành rửa dạ dày, gây nôn để loại bỏ thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng phù hợp. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu bỏ lỡ một liều, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Cimetidine 300mg chống chỉ định cho những người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Cimetidin hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị loét dạ dày bằng Cimetidin, cần phải thực hiện các xét nghiệm để loại trừ hoàn toàn khả năng bị ung thư dạ dày, do thuốc có thể làm mờ các triệu chứng lâm sàng và gây chậm trễ trong việc chẩn đoán bệnh. Cần chủ động giảm liều dùng đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Cimetidin có khả năng tương tác với rất nhiều loại thuốc khác nhau, do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng khi phối hợp điều trị. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì Cimetidine có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt và ngủ gà. Sử dụng trong thai kỳ Hoạt chất Cimetidin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, do đó chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đánh giá kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Sử dụng khi đang cho con bú Cimetidin bài tiết được qua sữa mẹ, vì vậy không sử dụng thuốc này cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu việc dùng thuốc là thực sự cần thiết, người mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Tương tác với thuốc khác Cimetidin cùng các thuốc kháng H2 khác làm giảm độ acid dạ dày, từ đó làm giảm khả năng hấp thu của các thuốc phụ thuộc vào pH để hòa tan như Ketoconazol, Itraconazol. Các thuốc này cần được uống trước khi dùng Cimetidin ít nhất 2 giờ. Cimetidin ức chế các isoenzym của cytochrom P450 ở gan (đặc biệt là CYP1A2, CYP2C9, CYP2D6 và CYP3A4), làm giảm chuyển hóa oxy hóa ở microsom gan, dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương hoặc tăng sinh khả dụng của các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này. Điều này đặc biệt nguy hiểm với các thuốc có phạm vi điều trị hẹp. Một số tương tác khác xảy ra do sự cạnh tranh bài tiết ở ống thận. Các tương tác có ý nghĩa lâm sàng cần lưu ý tránh phối hợp hoặc phải điều chỉnh liều, theo dõi sát sao nồng độ thuốc bao gồm: Thuốc chống động kinh: Phenytoin, Carbamazepin, Acid Valproic. Thuốc điều trị ung thư: Các thuốc alkyl hóa, thuốc chống chuyển hóa. Dẫn xuất benzodiazepin. Thuốc điều trị đái tháo đường nhóm biguanid: Metformin. Các thuốc: Lidocain, Metronidazol, Nifedipin, Procainamid, Propranolol, Quinidin, Theophylin. Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Amitriptylin, Nortriptylin, Desipramin, Doxepin, Imipramin. Thuốc giảm đau nhóm opioid: Pethidin, Morphin, Methadone. Triamterene. Thuốc chống đông máu đường uống: Warfarin, Acenocoumarol, Phenindione. Zalcitabine, Zolmitriptan. Các thuốc kháng acid (antacid) có thể làm giảm sự hấp thu của Cimetidin nếu uống cùng lúc, do đó nên uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 1 giờ. Cần hết sức thận trọng nếu có sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị bằng Cimetidin.

Mô tả chi tiết

Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar là gì? Thuốc Cimetidine MKP 300mg Mekophar là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar. Với thành phần hoạt chất chính là Cimetidine hàm lượng 300mg, thuốc được chỉ định để điều trị ngắn hạn cho các trường hợp loét dạ dày và tá tràng tiến triển. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ điều trị duy trì với liều thấp sau khi các tổn thương loét tá tràng đã lành, khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày thực quản gây loét, và kiểm soát các hội chứng tăng tiết dịch vị như Zollinger–Ellison hay đa u tuyến nội tiết. Thuốc cũng có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và xử trí tình trạng xuất huyết đường tiêu hóa do loét ở thực quản, dạ dày và tá tràng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.