← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg Fresenius Kabi điều trị nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu (100ml)

Ciprofloxacin Kabi là sản phẩm của Fresenius Kabi, có thành phần chính Ciprofloxacin. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin, nhiễm khuẩn nặng mà kháng sinh thông thường không có tác dụng như viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, viêm xương tuỷ.

Thương hiệu
Fresenius Kabi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115081524
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ciprofloxacin Kabin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin. Các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không tác dụng; viêm đường tiết niệu trên và dưới; viêm tuyến tiền liệt; viêm xương tuỷ; viêm ruột vi khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch. Dược lực học Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolone, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzyme DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác(aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicillin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinilon. Phổ kháng khuẩn: Trong số các vi khuẩn hiếu khí Gram (-), ciprofloxacin có thể tác dụng in vitro với các Enterobacferiaceae, bao gồm Escherichia coli and Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Providencia, Salmonella, Serratia, Shigella, và Yersinia. Thuốc này cũng thể hiện hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae. H. influenza, Moraxella catarhalis (Branhamella catarrhalis), và N. meningiftidis cũng là các chủng nhạy cảm. Các vi khuẩn Gram (-) hiếu khí khác được báo cáo là nhạy cảm với ciprofloxacin bao gồm Gardnerrella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella. Trong số các vi khuẩn Gram (+) hiếu khí, ciprofloxacin có tác dụng với staphylococci, kể cả các chủng tiết penicillinase và chủng không tiết penicilinase, và một số chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Streptococci, đặc biệt là Streptococcus pneumonia và enterococci, kém nhạy cảm hơn với ciprofloxacin. Các vi khuẩn Gram (+) khác nhạy cảm với ciprofloxacin in vitro là các chủng Bacillus; với các chủng Corynebacterium thì hoạt lực có thể biến đổi. Đa số các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với ciprofloxacin, kể cả Bacteroides fragilis và clostridium difficile. Ciprofloxacin cũng có tác dụng với mycobacteria, các mycoplasma, các rickettsia, Chlamydia trachomatis, và Ureaplasma urealyticum. Miễn dịch mắc phải: Các chủng kháng thuốc, đặc biệt là các chủng MRSA, Ps. Aeruginosa, E. coli, Klebsiella pneumonia, C.jejuni, N. gonorrhoeae, va Str. Pneumonia đã xuất hiện trong quá trình điều trị với ciprofloxacin mặc dù các loại hình kháng thuốc rất khác nhau tùy theo địa lý. Đề kháng với ciprofloxacin chủ yếu là qua trung gian chromosome mặc dù cũng có đề kháng qua trung gian huyết tương. Dược động học Ciprofloxacin hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút với liều 200mg là 3-4 mg/lít. Nửa đời trong huyết tương khoảng 3,5 đến 4,5 giờ. Thuốc được phân bố rộng, dễ thấm vào mô. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Đào thải dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu (75%) và theo phân (15%).

Thành phần

Ciprofloxacin 200mg

Cách dùng

Cách dùng Tiêm truyền tĩnh mạch. Liều dùng Người lớn: Thời gian truyền tĩnh mạch trong 60 phút: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên: 200mg-400mg/ lần x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 400mg / lần x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương: 400mg/ lần x 2-3 lần/ ngày. Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch): 400mg/ lần x 2-3 lần/ ngày. Trẻ em và trẻ vị thành niên: Tiêm truyền tĩnh mạch 5-10mg/kg/ngày chia 2-3 lần. Thời gian truyền tĩnh mạch từ 30-60 phút Với bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ciprofloxacin cho bệnh nhân trưởng thành suy thận bằng cách giảm tổng liều hàng ngày và/hoặc bằng cách tăng khoảng cách giữa các liều dùng tuỳ thuộc độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (truyền tĩnh mạch) gợi ý 30-50 Liều thông thường 5-29 Tới 400 mg mỗi 18-24 giờ Bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng Tới 400 mg mỗi 24 giờ, sau khi thẩm phân Thời gian điều trị Ciprofloxacin tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1-3 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn. Điều trị Ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày hoặc có thể ngắn hơn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp quá liều lớn, ngoài các biện pháp cấp cứu thông thường, nên giám sát chức năng thận, bao gồm pH nước tiểu và sự acid hóa nếu cần, để đề phòng tinh thể niệu. Bệnh nhân cần được bù đủ nước và trong trường hợp thận bị hư hại do thiểu niệu quá lâu, có thể cần thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Ciprofloxacin cho các trường hợp sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Ciprofloxacin, acid nalidixic hoặc bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm quinolone. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ và người đang cho con bú, trừ các trường hợp bắt buộc phải dùng theo chỉ định đặc biệt. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mắc bệnh động kinh hoặc các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận. Người bị thiếu hụt enzyme G6PD hoặc mắc bệnh nhược cơ. Việc sử dụng Ciprofloxacin kéo dài có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Do đó, cần theo dõi sát sao tình trạng của người bệnh và thực hiện kháng sinh đồ định kỳ để điều chỉnh phác đồ điều trị phù hợp. Thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, dẫn đến kết quả âm tính giả. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ và trẻ em đang trong giai đoạn phát triển, do các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc có khả năng gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng. Do đó, người bệnh cần thận trọng và tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi gặp phải các biểu hiện này. Sử dụng trong thai kỳ Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có loại kháng sinh thay thế nào khác phù hợp. Sử dụng khi đang cho con bú Không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Trong trường hợp người mẹ bắt buộc phải điều trị bằng Ciprofloxacin, cần phải ngừng cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ và chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra. Tương tác với thuốc khác Các fluoroquinolone, bao gồm cả Ciprofloxacin, có khả năng ức chế hệ enzyme cytochrome P450 CYP1A2, từ đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc được chuyển hóa qua hệ enzyme này như clozapine, ropinirole, theophylline và tizanidine. Chống chỉ định dùng đồng thời Ciprofloxacin với tizanidine. Nếu dùng chung với theophylline, bắt buộc phải giảm liều theophylline và theo dõi sát nồng độ của thuốc này trong máu. Clozapine hoặc ropinirole có thể dùng chung nhưng cần giám sát lâm sàng chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng nếu cần. Thuốc làm tăng tác dụng của glibenclamid (thuốc điều trị đái tháo đường đường uống). Đã có báo cáo về các trường hợp hạ đường huyết nghiêm trọng, thậm chí tử vong, khi phối hợp hai thuốc này. Thuốc có thể ức chế quá trình bài tiết ở ống thận, làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexate. Một số fluoroquinolone có khả năng kéo dài khoảng QT, do đó cần tránh phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp như quinidine, procainamide, amiodarone và sotalol. Thận trọng khi dùng chung với các thuốc khác cũng có tác dụng kéo dài khoảng QT (như astemizole, terfenadine, cisapride, erythromycin, pentamidine, phenothiazine hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng). Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (như ibuprofen, indomethacin...) sẽ làm gia tăng các tác dụng phụ của Ciprofloxacin. Hiệu quả hấp thu của thuốc có thể bị giảm đi một nửa (50%) nếu dùng đồng thời với một số thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamide, vincristine, doxorubicin, cytosine arabinoside, mitozantrone. Sử dụng đồng thời Ciprofloxacin và ciclosporin có thể gây tăng nồng độ creatinin huyết thanh tạm thời. Cần tiến hành kiểm tra chỉ số creatinin huyết thanh của bệnh nhân với tần suất 2 lần mỗi tuần. Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, dẫn đến giảm đào thải hoạt chất qua nước tiểu. Phối hợp warfarin với thuốc có thể gây giảm prothrombin. Cần theo dõi thường xuyên chỉ số prothrombin huyết và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông cho phù hợp.

Mô tả chi tiết

Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg Fresenius Kabi là gì? Thuốc Ciprofloxacin Kabi 200mg Fresenius Kabi là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Fresenius Kabi. Với hoạt chất chính là Ciprofloxacin, thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, đặc biệt là các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng mà những loại kháng sinh thông thường không mang lại hiệu quả, chẳng hạn như viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt và viêm xương tủy.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.