Thuốc Cisplatin Ebewe 50mg Novartis hỗ trợ điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ (100ml)
Cisplatin "Ebewe" là dung dịch đậm đặc để pha truyền dùng điều trị giảm nhẹ tạm thời cho ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, u hắc tố, ung thư mô liên kết, ung thư biểu mô vùng đầu-mặt-cổ, ung thư biểu mô lát đơn và ung thư hạch.
- Thương hiệu
- Novartis
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 900114412323
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Novartis
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Cisplatin "Ebewe" chỉ định điều trị giảm nhẹ tạm thời cho ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, u hắc tố, ung thư mô liên kết, ung thư biểu mô vùng đầu-mặt-cổ, ung thư biểu mô lát đơn và ung thư hạch. Dược lực học Cisplatin (cis-diamminedichloroplatium) là một phức hợp kim loại nặng để điều trị ung thư. Cơ chế tác dụng của thuốc này giống như các hợp chất thuộc nhóm alkyl. Cơ chất gây nên sự ức chế sinh tổng hợp ADN thông qua ức chế ngắn hạn sinh tổng hợp ARN và protein. Độc tính của thuốc với thận được giảm đi đáng kể nếu uống nhiều nước hoặc dùng lợi niệu mạnh với mannitol. Thuốc không đặc hiệu cho chu kỳ tế bào nào. Chỉ có dạng Cis mới có hoạt tính chống tân sinh và chống khối u còn dạng trans không có tác dụng đó. Dược động học Sau khi tiêm truyền nhanh (trong thời gian ngắn) thuốc bị thải trừ qua hai giai đoạn trong huyết tương. Thời gian bán hủy ban đầu là 25-50 phút (với độ thanh thải huyết thanh khoảng 50ml/1 phút) sau đó đến giai đoạn chậm hơn, thời gian bán hủy kéo dài 58-73 giờ. Phần lớn lượng thuốc nhanh chóng gắn với protein huyết thanh. Phân phối vào mô của thuốc rất khác nhau: nồng độ cao nhất ở thận, gan, buồng trứng và tử cung. Nồng độ trong mô của hệ thần kinh trung ương rất thấp. Không thấy có sự tập trung chọn lọc thuốc trong các mô ung thư. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận lúc đầu nhanh, sau đó rất chậm. Tốc độ thải trừ thuốc phụ thuộc chủ yếu vào thời gian truyền. Platin có thể phát hiện được trong mô sau 4 tháng điều trị. Cisplatin có độc tính cao và là một chất chống ung thư mạnh. Thuốc có tính gây đột biến gen, đã quan sát thấy các tác động có thể gây quái thai. Không thể loại trừ tác động vào khả năng sinh sản.
Thành phần
Cisplatin 0.5mg
Cách dùng
Cách dùng Cisplatin “Ebewe” 0,5mg/ml dung dịch nước đẳng trương, chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch hoặc động mạch, chủ yếu được truyền tĩnh mạch bắc cầu (by pass). Không nên truyền tĩnh mạch trực tiếp dung dịch chưa pha loãng. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi truyền từ 2 đến 12 giờ và sau khi truyền cisplatin ít nhất 6 giờ. Chính vì lý do này khuyến cáo truyền dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch NaCl 0,45% và glucose 5% với tốc độ truyền khoảng 200ml/1 giờ. Lượng nước tiểu sau khi truyền phải đạt từ 100 – 200ml/1 giờ, cần phải truyền mannitol nếu ít nước tiểu. Truyền trong thời gian ngắn: Tiêm trực tiếp dung dịch mannitol 20% trước khi truyền cisplatin, lượng mannitol phụ thuộc vào chức năng thận và liều điều trị (ví dụ 100ml dung dịch mannitol 10 – 20% cho 20mg cisplatin/m2 da cơ thể). Cisplatin được hòa tan thêm với 100ml dung dịch NaCl 0,9% và truyền trong vòng 15 phút. Nếu truyền tĩnh mạch trong nhiều giờ: Cisplatin được truyền tĩnh mạch bắc cầu với 1 – 2 lít dung dịch muối đẳng trương truyền trong bộ dây truyền bắc cầu hoặc có thể hòa trực tiếp thuốc trong chai dịch truyền có 1 – 2 lít dung dịch muối đẳng trương và 150 ml mannitol 20% (30 g) trước khi bắt đầu truyền. Bệnh nhân cần uống nhiều nước trong vòng 24 giờ sau khi truyền thuốc để đảm bảo đủ lượng nước tiểu. Đến nay, chưa có dữ liệu về tương kỵ giữa mannitol và cisplatin. Liều dùng Liều thuốc phụ thuộc vào hiệu quả điều trị và đáp ứng trên từng cá nhân. Liều dùng phổ biến cho người lớn và trẻ em được khuyến cáo như sau: Liều thuốc có thể dùng cho 1 chu kỳ điều trị: 1 lần (mỗi 4 tuần): 50 - 120mg Cisplatin/m 2 da cơ thể. Hoặc ngày thứ nhất và ngày thứ 8: 50mg Cisplatin/m 2 da cơ thể. Hoặc trong 5 ngày liên tiếp: 15 - 20 Cisplatin/m 2 da cơ thể. Liệu trình như trên được lặp lại mỗi 3 – 4 tuần tùy thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Cisplatin được sử dụng chủ yếu trong đa hóa trị liệu nhưng cũng có thể dùng như đơn trị liệu. Liều dùng trong đa hóa trị được điều chỉnh theo đúng liệu trình. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu dùng quá liều, cần lọc máu trong thời gian sớm hơn 3 giờ sau khi điều trị. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.