Thuốc Claminat 625mg Imexpharm điều trị nhiễm trùng (2 vỉ x 7 viên)
Thuốc Claminat 625mg dạng viên nén dài của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm có thành phần chính Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat Powder) 500mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat - Syloid (1:1)) 125mg là loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục. Thuốc Claminat 625mg còn được dùng trong nhiễm khuẩn da và mô mềm (như mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, côn trùng đốt, viêm mô tế bào), nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm tủy xương), áp xe ổ răng, nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110080500
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Claminat 625mg được chỉ định đề điều trị các nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em như: Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm amidan , viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang , viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, côn trùng đốt, viêm mô tế bào. Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng. Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Dược lực học Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm β-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi β-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae). Acid clavulanic tạo ra do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc β-lactam gần giống nhân penicillin, có khả năng ức chế β-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Acid clavulanic giúp Amoxicillin không bị β-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Amoxicillin và Acid clavulanic là thuốc diệt khuẩn. Phổ diệt khuẩn của thuốc gồm: Vi khuẩn Gram dương: Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus. Vi khuẩn Gram âm: Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida. Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. fragilis. Dược động học Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ. Khoảng 55 – 70% Amoxicillin và 30 – 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.
Thành phần
Amoxicillin 500mg, Clavulanic acid 125mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Claminat 625mg dùng đường uống. Uống thuốc Claminat 625mg vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột. Không dùng thuốc Claminat 625mg quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị. Liều dùng Liều dùng Claminat 625mg cho người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên điều trị nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: Dùng 1 viên x 2 – 3 lần/ngày. Trẻ em cân nặng dưới 40kg không nên dùng pms-Claminat 625mg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tặng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Triệu chứng khi quá liều: Đau bụng, nôn, tiêu chảy . Một số ít bệnh nhân bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ. Xử trí: Ngừng uống thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần cung cấp đủ nước và chất điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể. Tổn thương thận có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương. Phương pháp thẩm phân máu có thể dùng để loại bỏ Amoxicilin và Acid Clavulanic ra khỏi hệ tuần hoàn. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc Claminat 625mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Trẻ em
Mô tả chi tiết
Thuốc Claminat 625mg Imexpharm là gì? Thuốc Claminat 625mg Imexpharm là dược phẩm kháng sinh được bào chế dưới dạng viên nén dài do Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm sản xuất. Chế phẩm có sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính là Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat Powder) hàm lượng 500mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat - Syloid (1:1)) hàm lượng 125mg. Thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, tai mũi họng, đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm (như mụn nhọt, áp xe, vết thương nhiễm trùng, côn trùng đốt, viêm mô tế bào), nhiễm khuẩn xương khớp (viêm tủy xương), áp xe ổ răng, nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa và nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.