← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Clarithromycin Stella 250mg điều trị các trường hợp nhiễm trùng (2 vỉ x 10 viên)

Clarithromycin STADA 250 mg có thành phần chính Clarithromycin dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Thương hiệu
Stella Pharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110390123
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Clarithromycin STADA được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Clarithromycin được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Clarithromycin được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mạn tính và viêm phổi . Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang , viêm họng. Clarithromycin thích hợp để điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải ở cộng đồng và đã được chứng minh có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình. Clarithromycin còn được chỉ định trong nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình. Với sự hiện diện của chất ức chế tiết acid như omeprazol hay lansoprazol , clarithromycin còn được chỉ định trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng. Hoạt tính chống Helicobacter pylori của clarithromycin tại pH trung tính mạnh hơn tại pH acid. Dược lực học Clarithromycin là một dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Nó có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, gram dương và gram âm rất mạnh. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của clarithromycin thấp hơn MIC của erythromycin hai lần. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MIC của chất chuyển hóa này bằng hoặc cao hơn gấp hai lần so với MIC của các thuốc ban đầu, trừ tác dụng trên H. influenzae hoạt tính của chất chuyển hóa 14-hydroxy cao gấp hai lần thuốc ban dầu. Cơ chế kháng các kháng sinh macrolid thường liên quan đến thay đổi ở vị trí đích gắn với kháng sinh, dựa trên sự thay đổi và/hoặc đẩy chủ động kháng sinh ra ngoài của vi khuẩn. Sự phát triển kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid. Vi khuẩn kháng macrolid tạo ra enzym làm methyl hóa adenin còn dư lại ở RNA của ribosom và cuối cùng ức chế kháng sinh gắn vào ribosom. Các vi khuẩn kháng macrolid thường kháng chéo với lincosamid và streptogramin B dựa trên sự methyl hóa tại vị trí gắn vào ribosom. Clarithromycin cũng được xếp vào nhóm các chất ức chế mạnh enzym này. Hơn nữa, macrolid có tác động diệt khuẩn bằng cách ức chế peptidyl transferase của ribosom. Có sự đề kháng chéo hoàn toàn tồn tại giữa clarithromycin, erythromycin và azithromycin. Staphylococcu s kháng methicillin và Streptococcus pneumonia kháng penicillin cũng đề kháng với macrolid như clarithromycin. Giá trị ngưỡng: Các giá trị ngưỡng sau đây đối với clarithromycin, tách vi khuẩn nhạy cảm từ các vi sinh vật kháng thuốc, đã được thiết lập bởi Ủy ban Châu Âu về thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh (EUCAST) 2010-04-27 (v1.1). Các giá trị ngưỡng không liên quan đến chủng vi khuẩn đã được xác định chủ yếu trên cơ sở dữ liệu PK/PD và độc lập với sự phân bố MIC của các loài chuyên biệt. Chúng chỉ sử dụng cho các chủng vi khuẩn không được đề cập trong bảng hoặc chú thích. Tuy nhiên, dữ liệu dược lực đối với kết quả tính toán các giá trị ngưỡng không liên quan đến chủng vi khuẩn của nhóm macrolid, lincosamin và Streptogramin không chắc chắn, do đó ghi là IE. Erythromycin có thể được sử dụng để xác định tính nhạy cảm của các vi khuẩn được liệt kê đối với các macrolid khác (azithromycin, clarithromycin và roxithromycin). Clarithromycin được sử dụng để tiệt trừ H. pylori (MIC ≤ 0,25 mg/L đối với loại hoang dã) Mối tương quan giữa các giá trị MIC của macrolid đối với H. influenzae và kết quả lâm sàng còn chưa rõ. Do đó, các giá trị ngưỡng đối với macrolid và các kháng sinh có liên quan đã được thiết lập để phân loại chủng hoang dại H. influenzae như là vi khuẩn trung gian. Clarithromycin đựợc sử dụng để tiệt trừ H. pylori , nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 0,25µg/ml đã được thiết lập như là giá trị ngưỡng nhạy cảm bởi Viện Tiêu Chuẩn Lâm sàng và Xét nghiệm (CLSI). Tỷ lệ đề kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và nên có thông tin về sự đề kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn trầm trọng. Khi cần, nên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu tỷ lệ đề kháng thuốc tại địa phương đối với việc dùng thuốc trên ít nhất một số bệnh lý nhiễm khuẩn vẫn chưa rõ ràng. Tính nhạy cảm: Tỷ lệ đề kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và không có thông tin về sự đề kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn trầm trọng. Khi cần, nên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu tỷ lệ đề kháng thuốc tại địa phương đối với việc dùng thuốc trên ít nhất một số bệnh lý nhiễm khuẩn vẫn chưa rõ ràng 210% đề kháng thuốc trong ít nhất một quốc gia thuộc liên minh Châu Âu. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm thường gặp Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Streptococcus nhóm F, Corynebacterium diptheriae Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Bordetella pertusis, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Legionella spp. Các vi khuẩn kỵ khí: Clostridium spp. khác với C. Difficile. Các vi khuẩn khác: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Clamydophila pneumoniae, Clamydophilapsitacci, Mycobacterium spp. Các chủng vi khuẩn mà việc đề kháng thuốc có thể là vấn đề*: Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Streptococcus nhóm A*, C, G, Streptococcus nhóm B, Streptococcus viridans, Enterococcus spp+, Staphylococcus aureus , nhạy cảm với methicillin và đề kháng với methicillin+, Streptococcus pneumoniae *+, Staphylococcus epidermidis+. Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Haemophilus influenzae, Helicobacter pylori. Các vi khuẩn kỵ khí: Bacteroldes spp, Peptococcus/Peptostreptococcus spp. Các chủng vi khuẩn sẵn có sự đề kháng thuốc Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter, Entembacteriacea Các vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium spp. Các vi khuẩn khác: Mycobacterium tuberculosis ≤ 10% đề kháng thuốc trong ít nhất một quốc gia thuộc liên minh châu Âu Dược động học Clarithromycin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa lần đầu, sinh khả dụng của thuốc mẹ đạt khoảng 55%. Mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxyclarithromycin lần lượt là khoảng 1 và 0,6 mcg/ml sau khi uống liều đơn 250 mg; ở trạng thái ổn định, khi dùng liều tương tự mỗi 12 giờ, nồng độ đỉnh của clarithromycin khoảng 2 mcg/ml và của 14-hydroxyclarithromycin khoảng 0,7 mcg/ml. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc vào liều dùng, các liều cao có thể tạo nên các nồng độ đỉnh của thuốc mẹ tăng không theo tỷ lệ thuận do con đường chuyển hóa thuốc bị bão hòa. Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, nồng độ trong mô vượt hơn nồng độ trong huyết thanh, một phần do hấp thu nội bào. Clarithromycin đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Clarithromycin được chuyển hóa mạnh ở gan và được đào thải vào phân qua đường mật. 5-10% thuốc ở dạng không đổi được tìm thấy trong phân, ở trạng thái ổn định, khoảng 20% và 30% tương ứng với liều viên nén 250 mg và 500 mg được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi. 14-hydroxyclarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được đào thải qua nước tiểu khoảng 10 - 15% liều dùng. Thời gian bán thải của clarithromycin và 14-hydroxyclarithromycin tương ứng khoảng 3 - 4 giờ và 5 - 6 giờ ở những bệnh nhân dùng liều 250mg trong mỗi 12 giờ và tương ứng khoảng 5 - 7 giờ và 7 - 9 giờ ở những bệnh nhân dùng 500 mg mỗi 8 - 12 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.

Thành phần

Clarithromycin 250mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều dùng Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp/nhiễm trùng da và mô mềm Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 250 mg ngày 2 lần có thể tăng lên 500 mg ngày 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Không sử dụng Clarithromycin STADA cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng (người lớn và người cao tuổi) Thời gian điều trị khoảng 14 ngày. Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần. Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30 mg ngày 2 lần và metronidazol 400 mg ngày 2 lần. Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, omeprazol 20 mg ngày 2 lần, phối hợp với amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần hoặc metronidazol 400 mg ngày 2 lần. Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500 mg) ngày 2 lần, amoxycillin 1000 mg ngày 2 lần và omeprazol 20 mg ngày 2 lần. Suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút nên giảm liều một nửa, 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 mg ngày 2 lần nếu nhiễm trùng nặng. Không điều trị quá 14 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng trên hệ tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn và tiêu chảy. Những tác dụng phụ khi quá liều cần được điều trị bằng cách loại thải ngay thuốc chưa hấp thu và điều trị hỗ trợ. Cũng như những kháng sinh macrolid khác, nồng độ trong huyết thanh cùa clarithromycin không thể được loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Clarithromycin Stella 250mg trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (2 vỉ x 10 viên) là gì? Clarithromycin Stella 250mg trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolid, chứa hoạt chất chính là Clarithromycin với hàm lượng 250mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, chuyên dùng để điều trị các trường hợp nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở cả người lớn và trẻ em.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.