← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Clarithromycin 500mg Tipharco điều trị nhiễm trùng (10 viên)

Thuốc Clarithromycin 500 mg do công ty cổ phần dược phẩm Tipharco sản xuất chứa thành phần chính là clarithromycin . Thuốc được sử dụng điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú, ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do mycobacterium avium complex (MAC). Ngoài ra, clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori. Thuốc được bào chế dạng viên nén dài bao phim, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Tipharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-11149-10
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TIPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Clarithromycin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới . Nhiễm trùng đường hô hấp trên. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm vi khuẩn lan tỏa hoặc khu trú. Ngăn ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC). Clarithromycin dùng kết hợp với chất ức chế acid trong chỉ định điều trị diệt trừ H. pylori . Dược lực học Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp., Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium intracellulaire ). Nó cũng có tác dụng với M. leprae . Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng in vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryptosporidium . Chất chuyển hóa 14 - hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae . Chất chuyển hóa có thời gian bán thải từ 4 - 9 giờ. Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày - ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP 3A4 thấp hơn erythromycin và vì vậy tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin. Dược động học Hấp thu Clarithromycin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa lần đầu, sinh khả dụng của thuốc mẹ đạt khoảng 55%. Mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố Thuốc phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Clarithromycin đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Chuyển hóa Clarithromycin được chuyển hóa mạnh ở gan và được đào thải vào phân qua đường mật. Thải trừ Thuốc thải ra phân qua đường mật. Một phần ít hơn được thải qua nước tiểu. Khoảng 20% liều 250 mg và 500 mg được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa.

Thành phần

Clarithromycin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống, có thể uống trước hay sau bữa ăn. Liều dùng Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Thời gian điều trị thông thường là từ 7 - 10 ngày. Liều dùng thông thường như sau: Nhiễm trùng hô hấp, da và mô mềm Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 250 mg x 2 lần/ngày hoặc 500 mg, ngày 1 lần. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, mỗi lần dùng 500 mg, ngày 2 lần. Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng liều 15 mg/kg/ngày được chia làm 2 lần uống. Loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori Người lớn: 500 mg x 2 - 3 lần/ngày, kết hợp với omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần trong 14 ngày. Nhiễm trùng gây ra bởi Mycobacterium 500 mg x 2 lần/ngày, thời gian điều trị 3 - 4 tuần, nếu không hiệu quả có thể nâng lên 1 g x 2 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinine < 30 ml/phút). Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày. Không nên kéo dài đợt điều trị quá 14 ngày ở những bệnh nhân này. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Việc uống một lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Nếu uống quá liều, phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.