← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Clingel Clindamycin 10mg CPC1HN (Hộp x 1 tuýp)

Công Dụng Chỉ định Điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ và vừa ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn, đặc biệt trên các trường hợp có mụn bít tắc, mụn đỏ, mụn mủ. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kháng khuẩn điều trị mụn Mã ATC: D10AF01 CLINGEL chứa clindamycin phosphate, khi bôi trên da được thuỷ phân thành clindamycin. Clindamycin là một kháng sinh họ lincosamid có tác động chủ yếu lên vi khuẩn gram dương hiếu khí và nhiều chủng vi khuẩn yếm khí. Khi bôi trên da, nồng độ clindamycin trong các mẫu bệnh phẩm lấy từ mụn đủ để kháng lại hầu hết các chủng vi khuẩn Propionibacterium (P. acnes). Từ đó làm giảm số lượng trên bề mặt và các nang P. acnes, một trong những tác nhân gây nên mụn. Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng clindamycin đường ngoài da có thể dẫn tới tình trạng đề kháng. Đặc tính dược động học Khi sử dụng đường bôi ngoài da trên người bị mụn trứng cá, với liều 8 g/ngày trong 5 ngày, (là mức liều ước tính tối đa trên lâm sàng), một lượng nhỏ clindamycin (giá trị trung vị ít hơn 2 ng/ml) đo lường được trong huyết tương. Clindamycin phosphate chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là clindamycin trên da. Clindamycin chuyển hóa chủ yếu ở gan qua quá trình N-demethyl hóa, sulfoxid hóa, thủy phân và chủ yếu được bài tiết qua mật.

Thương hiệu
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110132925
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Công dụng / chỉ định

Công Dụng Chỉ định Điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ và vừa ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn, đặc biệt trên các trường hợp có mụn bít tắc, mụn đỏ, mụn mủ. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Nhóm thuốc kháng khuẩn điều trị mụn Mã ATC: D10AF01 CLINGEL chứa clindamycin phosphate, khi bôi trên da được thuỷ phân thành clindamycin. Clindamycin là một kháng sinh họ lincosamid có tác động chủ yếu lên vi khuẩn gram dương hiếu khí và nhiều chủng vi khuẩn yếm khí. Khi bôi trên da, nồng độ clindamycin trong các mẫu bệnh phẩm lấy từ mụn đủ để kháng lại hầu hết các chủng vi khuẩn Propionibacterium (P. acnes). Từ đó làm giảm số lượng trên bề mặt và các nang P. acnes, một trong những tác nhân gây nên mụn. Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng clindamycin đường ngoài da có thể dẫn tới tình trạng đề kháng. Đặc tính dược động học Khi sử dụng đường bôi ngoài da trên người bị mụn trứng cá, với liều 8 g/ngày trong 5 ngày, (là mức liều ước tính tối đa trên lâm sàng), một lượng nhỏ clindamycin (giá trị trung vị ít hơn 2 ng/ml) đo lường được trong huyết tương. Clindamycin phosphate chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là clindamycin trên da. Clindamycin chuyển hóa chủ yếu ở gan qua quá trình N-demethyl hóa, sulfoxid hóa, thủy phân và chủ yếu được bài tiết qua mật.

Thành phần

Thành phần Mỗi 1g gel chứa: Clindamycin (dưới dạng clindamycin phosphat 11,88mg) 10mg

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng Liều dùng và cách dùng Chỉ sử dụng đường ngoài da Trên người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên Bôi ngoài da một lớp mỏng CLINGEL 1 lần/ngày lên vùng da bị nhiễm sau khi đã rửa sạch và để khô. Có thể quan sát được đáp ứng của bệnh nhân sau 6–8 tuần điều trị và thời gian điều trị nên giới hạn trong 12 tuần. Trẻ em Không sử dụng CLINGEL cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thuốc Clingel Clindamycin 10mg CPC1HN với thành phần chính là Clindamycin, dùng để điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ và vừa ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.