← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Clobap (Hộp 1 tuýp x 15g)

Hoạt chất: Clobetasol propionat 5 mgCông dụng: Điều trị bệnh daĐối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Kem dùng ngoài daThương hiệu: BV Pharma (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
BV Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Tuýp

Thành phần

Clobetasol Propionat 0

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Clobetasol propionat 7,5 mg - T&aacute; dược: Propylen glycol, alcol cetostearylic, parafin mềm trắng, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, dinatri edetat, glycerin, natri citrat, acid citric khan, cetomacrogol -1000 v&agrave; nước tinh khiết vừa đủ. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tại chỗ ngắn ng&agrave;y (dưới 2 tuần) đối với c&aacute;c biểu hiện vi&ecirc;m, ngứa do c&aacute;c bệnh da vừa hoặc nặng đ&aacute;p ứng với corticosteroid, eczema kh&aacute;ng corticosteroid t&aacute;c dụng yếu. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với clobetasol, với corticosteroid kh&aacute;c hay với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng cho trẻ em dưới 12 tuổi. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng điều trị bệnh trứng c&aacute; v&agrave; trứng c&aacute; đỏ, vi&ecirc;m da quanh miệng. - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y duy nhất để điều trị bệnh vảy nến diện rộng. - Kh&ocirc;ng được tra v&agrave;o mắt hoặc uống. - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng b&ocirc;i ở mặt, h&aacute;ng, n&aacute;ch, hoặc d&ugrave;ng trong &acirc;m đạo. - Tổn thương do virus, nấm. - Nhiễm khuẩn chủ yếu ở da đầu. - Nhiễm virus, nấm, hoặc lao da. Liều d&ugrave;ng * Liều lượng: B&ocirc;i một lớp mỏng thuốc l&ecirc;n v&ugrave;ng da bệnh 2 lẩn mỗi ng&agrave;y v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; chiều tối. * C&aacute;ch d&ugrave;ng: - Rửa sạch v&ugrave;ng da bệnh trước khi b&ocirc;i thuốc v&agrave; c&oacute; thể đặt băng sạch l&ecirc;n tr&ecirc;n m&agrave; kh&ocirc;ng băng k&iacute;n, trừ khi c&oacute; chỉ định kh&aacute;c của b&aacute;c sĩ. - N&ecirc;n ngưng điều trị ngay sau khi đạt hiệu quả mong muốn. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị li&ecirc;n tục qu&aacute; 4 tuần m&agrave; kh&ocirc;ng kiểm tra t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n. - C&oacute; thể lặp lại c&aacute;c đợt điều trị ngắn hạn để kiểm so&aacute;t c&aacute;c đợt bệnh t&aacute;i ph&aacute;t trầm trọng. - Nếu cần điều trị ll&ecirc;n tục bằng corticosteroid th&igrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c loại c&oacute; t&aacute;c dụng yếu hơn. - Đối với c&aacute;c tổn thương kh&oacute; trị, đặc biệt ở v&ugrave;ng da c&oacute; tăng sừng, nếu cẩn thiết, c&oacute; thể l&agrave;m tăng cường t&aacute;c dụng kh&aacute;ng vi&ecirc;m của thuốc bằng c&aacute;ch băng k&iacute;n v&ugrave;ng da được b&ocirc;i thuốc một lớp phim polythen. Thường chỉ c&aacute;n băng k&iacute;n qua đ&ecirc;m l&agrave; đủ mang lại đ&aacute;p ứng mong muốn. Sau đ&oacute;, b&ocirc;i thuốc kh&ocirc;ng cẩn phải băng k&iacute;n, th&ocirc;ng thường bệnh vẫn c&oacute; thể tiếp tục được cải thiện. T&aacute;c dụng phụ - T&aacute;c dụng phụ thường gặp (ADR >1/100): Bỏng r&aacute;t, đau nh&oacute;i như bị c&ocirc;n tr&ugrave;ng đốt. - T&aacute;c dụng phụ &iacute;t gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Ngứa, ban da, kh&ocirc; da, vi&ecirc;m nang l&ocirc;ng, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm. - T&aacute;c dụng phụ hiếm gặp (ADR < 1/1000): Da: Teo da, rạn nứt da, t&ecirc; c&oacute;ng tay, xuất hiện kiểu trứng c&aacute; - hạt k&ecirc; ở da, giảm sắc tố da, vi&ecirc;m da quanh miệng, vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c dị ứng. Chuyển h&oacute;a: Tai biến quan trọng nhất l&agrave; sau khi b&ocirc;i, nếu thuốc hấp thu nhiều qua da v&agrave;o tuần ho&agrave;n sẽ g&acirc;y ức chế trục dưới đồi - tuyến y&ecirc;n -thượng thận, g&acirc;y suy thượng thận, hội chứng Cushing, tăng glucose huyết v&agrave; glucose niệu ở một số người bệnh. Q&Uacute;A LIỀU D&ugrave;ng qu&aacute; liều l&agrave;m tăng hấp thu qua da v&agrave;o tuần ho&agrave;n, nếu đủ lượng sẽ g&acirc;y tai biến to&agrave;n th&acirc;n, đặc biệt l&agrave; suy thượng thận, hội chứng Cushing, tăng glucose huyết, glucose niệu. Xử tr&iacute;: Ngừng thuốc, chức năng trục dưới đồi - tuyến y&ecirc;n - thượng thận thường phục hồi nhanh. Nhưng sau khi d&ugrave;ng thuốc c&oacute; biểu hiện thiếu glucocorticoid, phải d&ugrave;ng corticosteroid một thời gian; t&ugrave;y trường hợp m&agrave; d&ugrave;ng hoạt t&iacute;nh trung b&igrave;nh hoặc mạnh. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Thuốc c&oacute; chứa th&agrave;nh phần propylen glycol c&oacute; thể g&acirc;y k&iacute;ch ứng da, alcol cetostearylic c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng da tại chỗ. - Chỉ được d&ugrave;ng ngo&agrave;i da, kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng l&acirc;u qu&aacute; thời gian chỉ định. - Kh&ocirc;ng được băng bịt k&iacute;n, trừ khi c&oacute; chỉ định của thầy thuốc. - Kh&ocirc;ng được lạm dụng d&ugrave;ng cho c&aacute;c trường hợp kh&ocirc;ng đ&uacute;ng chỉ định. - Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng cho trẻ em dưới 12 tuổi. - Với người cao tuổi (tr&ecirc;n 65 tuổi), chưa thấy c&oacute; sự kh&aacute;c nhau về hiệu quả v&agrave; tai biến của thuốc n&agrave;y so với người trẻ. Tuy nhi&ecirc;n, cần d&ugrave;ng liều thấp nhất c&oacute; thể được. - Nếu đồng thời bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trong khi điều trị clobetasol, phải kết hợp d&ugrave;ng thuốc kh&aacute;ng sinh hoặc thuốc kh&aacute;ng nấm th&iacute;ch hợp. - Nếu nhiễm khuẩn, nhiễm nấm kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được ngay, phải ngừng clobetasol cho đến khi kiểm so&aacute;t được nhiễm khuẩn, nhiễm nấm. THAI K&Igrave; Chỉ d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai khi đ&atilde; c&acirc;n nhắc lợi &iacute;ch d&ugrave;ng thuốc cho mẹ v&agrave; nguy cơ đối với thai nhi. D&ugrave;ng thuốc thận trọng cho phụ nữ trong thời kỳ cho con b&uacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - D&ugrave;ng đồng thời thuốc b&ocirc;i clobetasol propionat v&agrave; corticosteroid kh&aacute;c (uống, ti&ecirc;m, hoặc xịt mũi) dễ l&agrave;m tăng nguy cơ qu&aacute; liều glucocorticoid dẫn đến ức chế trục dưới đồi - tuyến y&ecirc;n - thượng thận. - Clobetasol l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của defarasirox. - T&aacute;c dụng của clobetasol bị tăng l&ecirc;n bởi teplaprevir. - Clobetasol l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của aldesleukin, corticorelin, telaprevir, hyaluronidase. Bảo quản: Bảo quản trong bao b&igrave; k&iacute;n, kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C, kh&ocirc;ng được để lạnh. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 tu&yacute;p x 15g Thương hiệu: BV Pharma (Việt Nam) Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.