← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Co-Diovan 160mg/25mg (Hộp 2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Valsartan 160mg, Hydrochlorothiazide 25mgCông dụng: Thuốc phối hợp điều trị cao huyết ápĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Novartis Nơi sản xuất: Công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm Sang (Sangpharma)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

Valsartan 160mg, Hydrochlorothiazid 25mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Valsartan 160mg, Hydrochlorothiazide 25mg T&aacute; dược: Silicon dioxide dạng keo, crospovidone, hydroxypropyl methylcellulose, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol, talc, titan dioxide (E171), oxide sắt m&agrave;u đỏ (E172), oxide sắt m&agrave;u v&agrave;ng (E172), oxide sắt m&agrave;u đen (E172) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị tăng huyết &aacute;p cho người lớn, 18 tuổi trở l&ecirc;n. - Co-Diovan được sử dụng để điều trị tăng huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n huyết &aacute;p kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t đ&uacute;ng mức khi điều trị bằng phương ph&aacute;p đơn trị liệu. - Co-Diovan c&oacute; thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể cần d&ugrave;ng nhiều thuốc để đạt được mục ti&ecirc;u huyết &aacute;p. - Sự lựa chọn Co-Diovan như điều trị khởi đầu cho cao huyết &aacute;p n&ecirc;n được dựa tr&ecirc;n việc đ&aacute;nh gi&aacute; tiềm năng lợi &iacute;ch v&agrave; nguy cơ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Đươc biết qu&aacute; mẫn cảm với valsartan, hydrochlorothiazide, c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave; dẫn xuất của sulfonamide hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của Phụ nữ c&oacute; thai. - Do chứa hydrochlorothiazide, Co-Diovan được chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n v&ocirc; niệu. - Sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin ARBs - bao gồm cả Valsartan - hoặc thuốc ức chế men chuyển ACEIs v&agrave; Aliskiren đối với bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường type II. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng - Liều khuyến c&aacute;o điều trị của Co-Diovan l&agrave; một vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim mỗi ng&agrave;y. Để đạt được hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể d&ugrave;ng 80mg valsartan v&agrave; 12,5mg hydrochlorothiazide hoặc 160mg valsartan v&agrave; 12,5mg hydrochlorothiazide hoặc 320mg valsartan v&agrave; 12,5mg hydrochlorothiazide. - Trong trường hợp cần thiết c&oacute; thể d&ugrave;ng tới 160mg valsartan v&agrave; 25mg hydrochlorothiazide hoặc 320mg valsartan v&agrave; 25mg hydrochlorothiazide. - Đối với điều trị khởi đầu, liều khởi đẩu th&ocirc;ng thường của Co-Diovan 160/12.5mg l&agrave; mỗi ng&agrave;y một lần. - Liều d&ugrave;ng c&oacute; thể được tăng l&ecirc;n sau 1 - 2 tuần với mức điều trị tối đa l&agrave; một vi&ecirc;n thuốc 320/25mg một lần mỗi ng&agrave;y khi cần thiết để kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p. - Co-Diovan kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o như điều trị khởi đầu ở những bệnh nh&acirc;n với sự suy giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u nội mạch. - Liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa l&agrave; 320/25mg. T&aacute;c dụng hạ &aacute;p tối đa được quan s&aacute;t thấy trong v&ograve;ng từ 2 đến 4 tuần. Suy thận - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh (Tốc độ lọc cầu thận (GFR) > 30mL/ph&uacute;t). Do th&agrave;nh phần hydrochlorothiazide, Co-Diovan chống chỉ định ở những bệnh nh&acirc;n v&ocirc; niệu v&agrave; phải được d&ugrave;ng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (GFR < 30mL/ph&uacute;t) - Thuốc lợi tiểu thiazide đơn trị liệu kh&ocirc;ng hiệu quả trong suy thận nặng (GFR < 30mL/ph&uacute;t), nhưng c&oacute; thể hữu &iacute;ch khi được sử dụng với sự thận trọng th&iacute;ch đ&aacute;ng trong kết hợp với một thuốc lợi tiểu quai ngay cả ở những bệnh nh&acirc;n với GFR < 30mL/ph&uacute;t. Suy gan - Kh&ocirc;ng cần điểu chỉnh liều lượng ở những bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ nhẹ đến vừa. - Do th&agrave;nh phần hydrochlorothiazide, Co-Diovan n&ecirc;n được sử dụng đặc biệt thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. - Do th&agrave;nh phẩn valsartan, Co-Diovan n&ecirc;n được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tắc nghẽn đường mật. Trẻ em (dưới 18 tuổi) - T&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của Co-Diovan chưa được x&aacute;c định ở trẻ em dưới 18 tuổi. T&aacute;c dụng phụ - Phản ứng phụ của thuốc được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; trong c&aacute;c kết quả cận l&acirc;m s&agrave;ng xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn với kết hợp valsartan v&agrave; hydrochlorothiazide so với giả dược v&agrave; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o đơn lẻ sau khi đưa thuốc ra thị trường được tr&igrave;nh b&agrave;y dưới đ&acirc;y theo sự ph&acirc;n loại c&aacute;c cơ quan hệ thống. - C&aacute;c phản ứng phụ được biết xảy ra với từng th&agrave;nh phần ở mỗi c&aacute; thể đơn lẻ, nhưng đ&atilde; kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với valsartan/hydrochlorothiazide. - C&aacute;c phản ứng phụ được sắp xếp theo tần suất đầu ti&ecirc;n l&agrave; c&aacute;c phản ứng hay gặp nhất, bằng c&aacute;c quy ước sau đ&acirc;y: rất hay gặp (&ge; 1/10), hay gặp (&ge; 1/100, < 1/10), &iacute;t gặp (&ge; 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (&ge; 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10,000), kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng thể được ước t&iacute;nh từ dữ liệu sẵn c&oacute;). Trong mỗi nh&oacute;m tần số, phản ứng phụ được xếp hạng theo thứ tự giảm dần mức độ nghi&ecirc;m trọng. Bảng 1: Tần số bất lợi của thuốc với Valsartan/Hydrochlorothiazide Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &Iacute;t gặp Mất nước Rối loạn hệ thần kinh Rất hiếm gặp Ch&oacute;ng mặt &Iacute;t gặp Cảm gi&aacute;c bất thường Kh&ocirc;ng biết Ngất Rối loạn mắt &Iacute;t gặp Nh&igrave;n mờ Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo &Iacute;t gặp &Ugrave; tai Rối loạn tim mạch &Iacute;t gặp Hạ huyết &aacute;p Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất &Iacute;t gặp Ho Kh&ocirc;ng biết Ph&ugrave; phổi kh&ocirc;ng do tim Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Rất hiếm gặp Ti&ecirc;u chảy Rối loạn xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết &Iacute;t gặp Đau cơ Rất hiếm gặp Đau khớp Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Kh&ocirc;ng biết Suy giảm chức năng thận Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; rối loạn tại chỗ &Iacute;t gặp Mệt mỏi Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu Kh&ocirc;ng biết Tăng acid uric huyết, tăng bilirubin huyết v&agrave; tăng creatinine huyết, hạ kali m&aacute;u, hạ natri m&aacute;u, tăng nito ure huyết, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh - C&aacute;c biến cố sau đ&acirc;y cũng đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p, kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt l&agrave; c&aacute;c loại thuốc nghi&ecirc;n cứu c&oacute; li&ecirc;n quan đến nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y ra c&aacute;c biến cố n&agrave;y hay kh&ocirc;ng: Đau bụng, đau bụng tr&ecirc;n, lo &acirc;u, vi&ecirc;m khớp, suy nhược, đau lưng, vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phế quản cấp t&iacute;nh, đau ngực, ch&oacute;ng mặt tư thế, kh&oacute; ti&ecirc;u, kh&oacute; thở, kh&ocirc; miệng, chảy m&aacute;u cam, rối loạn chức năng cương dương, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y ruột, nhức đầu, tăng tiết mồ h&ocirc;i, giảm cảm gi&aacute;c, c&uacute;m, mất ngủ, bong g&acirc;n d&acirc;y chằng, co thắt cơ bắp, căng cơ, nghẹt mũi, vi&ecirc;m mũi họng, buồn n&ocirc;n, đau cổ, ph&ugrave;, ph&ugrave; ngoại bi&ecirc;n, vi&ecirc;m tai giữa, đau đẩu chi, đ&aacute;nh trống ngực, đau họng thanh quản, tiểu lắt nhắt, sốt, vi&ecirc;m xoang, sung huyết xoang, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu, ch&oacute;ng mặt, nhiễm si&ecirc;u vi, rỗi loạn thị lực. Bổ sung th&ocirc;ng tin về c&aacute;c th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng rẽ - C&aacute;c phản ứng phụ trước được đ&acirc;y b&aacute;o c&aacute;o với một trong c&aacute;c th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng rẽ c&oacute; thể g&acirc;y ra t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của Co-Diovan, ngay cả khi kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng hoặc trong giai đoạn sau khi đưa thuốc ra thị trường. Bảng 2: Tần suất của c&aacute;c phản ứng phụ của thuốc với valsartan Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Kh&ocirc;ng biết Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu Rối loạn hệ thống miễn dịch Kh&ocirc;ng biết C&aacute;c qu&aacute; mẫn/c&aacute;c phản ứng dị ứng bao gồm cả bệnh huyết thanh kh&aacute;c Rối loạn dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a Kh&ocirc;ng biết Tăng kali huyết thanh Rối loạn tai v&agrave; m&ecirc; đạo &Iacute;t gặp Ch&oacute;ng mặt Rối loạn mạch Kh&ocirc;ng biết Vi&ecirc;m mạch Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a &Iacute;t gặp Đau bụng Rối loạn gan mật Kh&ocirc;ng biết Tăng c&aacute;c gi&aacute; trị x&eacute;t nghiệm chức năng gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Kh&ocirc;ng biết Ph&ugrave; mạch, vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước, ph&aacute;t ban, ngứa Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Kh&ocirc;ng biết Suy thận - C&aacute;c biến cố sau đ&acirc;y cũng đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt l&agrave; c&aacute;c loại thuốc nghi&ecirc;n cứu c&oacute; li&ecirc;n quan đến nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y ra c&aacute;c biến cố n&agrave;y hay kh&ocirc;ng: đau khớp, suy nhược, đau lưng, ti&ecirc;u chảy, ch&oacute;ng mặt, nhức đẩu, mất ngủ, ham muốn t&igrave;nh dục giảm, buồn n&ocirc;n, ph&ugrave; nề, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m xoang nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm virus. Bảng 3: Tần suất của c&aacute;c phản ứng phụ của thuốc với Hydrochlorothiazide Rối loạn dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a &Iacute;t gặp Chủ yếu ở những liều cao, tăng lipid m&aacute;u Hay gặp Hạ magie m&aacute;u, v&agrave; tăng acid uric m&aacute;u Hiếm gặp Chứng tăng calci huyết, tăng đường huyết, đường niệu v&agrave; l&agrave;m xấu đi t&igrave;nh trạng chuyển h&oacute;a ở bệnh tiểu đường Rất hiếm gặp Giảm clo m&aacute;u, nhiễm kiềm Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Hay gặp Nổi mề đay v&agrave; c&aacute;c h&igrave;nh thức ph&aacute;t ban Hiếm gặp Phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng Rất hiếm gặp Vi&ecirc;m mạch hoại tử v&agrave; hoại tử thượng b&igrave; g&acirc;y độc, c&aacute;c phản ứng giống như lupus ban đỏ ở da, k&iacute;ch hoạt lupus ban đỏ ở da. Kh&ocirc;ng biết Hồng ban đa dạng Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Hay gặp Giảm sự th&egrave;m ăn, buồn n&ocirc;n v&agrave; &oacute;i mửa nhẹ Hiếm gặp Kh&oacute; chịu ở bụng, t&aacute;o b&oacute;n v&agrave; ti&ecirc;u chảy Rất hiếm gặp Vi&ecirc;m tụy Rối loạn gan mật Hiếm gặp Ứ mật hoặc v&agrave;ng da Rối loạn mạch Hay gặp Hạ huyết &aacute;p tư thế đứng, c&oacute; thể trầm trọng hơn do rượu, thuốc m&ecirc; hoặc thuốc an thần Rối loạn tim Hiếm gặp Rối loạn nhịp tim Rối loạn hệ thống thần kinh Hiếm gặp Nhức đầu, ch&oacute;ng mặt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm v&agrave; dị cảm Rối loạn mắt Hiếm gặp Thị gi&aacute;c suy giảm đặc biệt trong v&agrave; tuần điều trị đầu ti&ecirc;n Kh&ocirc;ng biết Tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp Rối loạn hệ thống m&aacute;u v&agrave; bạch huyết Hiếm gặp Giảm tiểu cầu đ&ocirc;i khi c&oacute; ban xuất huyết Rất hiếm gặp Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương v&agrave; thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết Kh&ocirc;ng biết Thiếu m&aacute;u bất sản Rối loạn hệ thống sinh sản v&agrave; v&uacute; Hay gặp Bất lực Rối loạn hệ thống miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng qu&aacute; mẫn suy h&ocirc; hấp bao gồm vi&ecirc;m phổi v&agrave; ph&ugrave; phổi Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Kh&ocirc;ng biết Suy thận cấp, rối loạn thận Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ Kh&ocirc;ng biết Sốt, suy nhược Rối loạn cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Kh&ocirc;ng biết Co cơ Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh - Phải cẩn thận khi d&ugrave;ng thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối c&oacute; chứa kali, hoặc c&aacute;c thuốc l&agrave;m tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin, v.v...). Thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thề th&uacute;c đẩy sự khởi ph&aacute;t t&igrave;nh trạng hạ kali huyết hoặc l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng hạ kali huyết c&oacute; sẵn. Thuốc lợi tiểu thiazide n&ecirc;n được sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c t&igrave;nh trạng li&ecirc;n quan đến mất kali đ&aacute;ng kể, v&iacute; dụ như suy thận trước thận (căn nguy&ecirc;n do tim) v&agrave; bệnh l&yacute; thận mất muối. Nếu hạ kali huyết k&egrave;m theo c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng (v&iacute; dụ như yếu, liệt cơ, hoặc biến đổi tr&ecirc;n ECG), n&ecirc;n ngưng sử dụng Co-Diovan. N&ecirc;n điều chỉnh t&igrave;nh trạng hạ kali huyết v&agrave; hạ magi&ecirc; huyết c&oacute; sẵn trước khi bắt đầu sử dụng c&aacute;c thiazide. Nồng độ kali v&agrave; magi&ecirc; huyết thanh n&ecirc;n được kiểm tra định kỳ. Tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu thiazide n&ecirc;n được theo d&otilde;i sự mất c&acirc;n bằng điện giải, đặc biệt l&agrave; kali. - Thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể th&uacute;c đẩy sự khởi ph&aacute;t t&igrave;nh trạng hạ natri huyết v&agrave; nhiễm kiềm do giảm clo huyết hoặc l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng hạ natri huyết c&oacute; sẵn. Hạ natri huyết, k&egrave;m theo triệu chứng thần kinh (buồn n&ocirc;n, mất định hướng tiến triển, trạng th&aacute;i đờ đẫn) đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong trường hợp c&aacute; biệt. Thường xuy&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ natri trong huyết thanh cũng được khuyến c&aacute;o. Bệnh nh&acirc;n mất muối v&agrave;/hoặc mất thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n - Những trường hợp mất muối v&agrave;/hoặc mất thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n nặng như do d&ugrave;ng liều cao thuốc lợi tiểu, hạ huyết &aacute;p c&oacute; triệu chứng hiếm c&oacute; thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị Co-Diovan. Co-Diovan chỉ n&ecirc;n được sử dụng sau khi điều chỉnh bất kỳ t&igrave;nh trạng mất thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n v&agrave; / hoặc mất natri n&agrave;o c&oacute; sẵn, nếu kh&ocirc;ng; điều trị n&ecirc;n bắt đầu dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y tế chặt chẽ. - Nếu hạ huyết &aacute;p xảy ra, phải đặt bệnh nh&acirc;n nằm ngửa, v&agrave; trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh l&yacute;. Tiếp tục điểu trị khi huyết &aacute;p ổn định. Bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận - N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng Co-diovan để điều trị tăng huyết &aacute;p. Ở bệnh nh&acirc;n hẹp động mạch thận một hoặc hai b&ecirc;n hoặc hẹp tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chỉ c&oacute; một thận v&igrave; ur&ecirc; m&aacute;u v&agrave; creatinine huyết thanh c&oacute; thể tăng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy thận - Kh&ocirc;ng cần điểu chỉnh liều lượng cho bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ đến trung b&igrave;nh (Tốc độ lọc cầu thận (GFR) > 30mL/ph&uacute;t). Do th&agrave;nh phần hydrochlorothiazide, Co-Diovan phải được d&ugrave;ng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (GFR < 30mL/ph&uacute;t). Thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể th&uacute;c đ&acirc;y t&igrave;nh trạng tăng nitơ m&aacute;u ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh thận mạn t&iacute;nh. Đơn trị liệu với thuốc lợi tiểu thiazide kh&ocirc;ng hiệu quả trong suy thận nặng (GFR < 30mL/ph&uacute;t), nhưng c&oacute; thể hữu &iacute;ch khi kết hợp một c&aacute;ch thận trọng với thuốc lợi tiểu quai ngay cả ở những bệnh nh&acirc;n với GFR < 30mL/ph&uacute;t - Việc sử dụng c&aacute;c thuốc chẹn thụ thể ARBs, bao gồm cả Valsartan hoặc c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển ACEIs với Aliskiren n&ecirc;n tr&aacute;nh ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (GFR < 30mL/ph&uacute;t) Bệnh nh&acirc;n suy gan - Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nh&acirc;n suy gan mức độ nhẹ đến vừa. Co-Diovan n&ecirc;n được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n bị rối loạn tắc nghẽn đường mật v&agrave; suy gan nặng Ph&ugrave; mạch - Ph&ugrave; mạch, bao gồm sưng thanh quản v&agrave; thanh m&ocirc;n, g&acirc;y tắc nghẽn đường thở v&agrave;/hoặc sưng mặt, m&ocirc;i, cổ họng, v&agrave;/hoặc lưỡi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị với valsartan, một số những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y trước đ&acirc;y đ&atilde; bị ph&ugrave; mạch với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c bao gồm cả thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Co-Diovan n&ecirc;n được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nh&acirc;n ph&aacute;t triển ph&ugrave; mạch, v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n t&aacute;i sử dụng Co-Diovan nữa. Lupus ban đỏ hệ thống - Đ&atilde; c&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o về thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide l&agrave;m nặng hoặc k&iacute;ch hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Những rối loạn chuyển h&oacute;a kh&aacute;c Thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi khả năng dung nạp đường glucose v&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ của cholesterol v&agrave; triglyceride. Giống như c&aacute;c thuốc lợi tiểu kh&aacute;c, hydrochlorothiazide c&oacute; thể tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh do giảm độ thanh thải của acid uric v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra hoặc l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng tăng acid uric m&aacute;u v&agrave; th&uacute;c đẩy bệnh g&uacute;t ở những bệnh nh&acirc;n nhạy cảm. - Thiazide l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết canxi trong nước tiểu v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tăng nhẹ canxi trong huyết thanh trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a canxi. V&igrave; hydrochlorothiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ canxi trong huyết thanh, n&ecirc;n sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n tăng calci huyết. Tăng r&otilde; rệt calci huyết kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với ngưng thiazide hoặc calci huyết &ge; 12mg/dL c&oacute; thể l&agrave; bằng chứng của một qu&aacute; tr&igrave;nh tăng calci huyết độc lập với thiazide c&oacute; sẵn. - Thay đổi bệnh l&yacute; của tuyến cận gi&aacute;p ở bệnh nh&acirc;n tăng calci huyết v&agrave; giảm phosphate huyết đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thiazide k&eacute;o d&agrave;i. Nếu xảy ra tăng calci huyết, cần l&agrave;m r&otilde; chẩn đo&aacute;n. Tổng qu&aacute;t - Thường gặp phản ứng qu&aacute; mẫn với hydrochlorothiazide ở những bệnh nh&acirc;n dị ứng v&agrave; hen suyễn. Tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh - Hydrochlorothiazide, l&agrave; một sulfonamide, đ&atilde; c&oacute; li&ecirc;n quan với một phản ứng đặc biệt dẫn đến cận thị tho&aacute;ng qua cấp t&iacute;nh v&agrave; bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh. - C&aacute;c triệu chứng bao gồm khởi ph&aacute;t cấp t&iacute;nh của t&igrave;nh trạng giảm thị lực hoặc đau nh&atilde;n cầu v&agrave; điển h&igrave;nh l&agrave; xảy ra trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ đến v&agrave;i tuần sau khi bắt đầu d&ugrave;ng thuốc. - Tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh kh&ocirc;ng được điều trị c&oacute; thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. - Việc điểu trị ti&ecirc;n quyết l&agrave; ngưng hydrochlorothiazide c&agrave;ng nhanh c&agrave;ng tốt. - Điều trị y tế hoặc phẫu thuật c&oacute; thể cần phải được xem x&eacute;t nếu &aacute;p lực nội nh&atilde;n vẫn kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được. - Yếu tố nguy cơ ph&aacute;t triển tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c-đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh c&oacute; thể bao gồm tiền sử dị ứng sulfonamide hoặc penicillin. Bệnh nh&acirc;n suy tim/sau nhồi m&aacute;u cơ tim - Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận phụ thuộc v&agrave;o hoạt động của hệ thống renin-angiotensin aldosterone (như bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin li&ecirc;n quan đến thiểu niệu v&agrave;/hoặc chứng tăng nitơ huyết tiến triển, v&agrave; trong trường hợp hiếm hoi li&ecirc;n quan với suy thận cấp v&agrave;/hoặc tử vong. - Đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n bị suy tim hoặc sau nhồi m&aacute;u cơ tim n&ecirc;n lu&ocirc;n lu&ocirc;n đi k&egrave;m với đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận Thuốc phong tỏa k&eacute;p hệ thống Renin-Angiotensin - Cần thận trọng khi điều trị đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể renin - angiotensin ARBs, bao gồm Valsartan, với c&aacute;c thuốc phong tỏa hệ renin-angiotensin kh&aacute;c như thuốc ức chế men chuyển hoặc Aliskiren * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai - Tương tự như bất kỳ loại thuốc n&agrave;o c&oacute; t&aacute;c động trực tiếp tr&ecirc;n RAAS, Co-Diovan kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng ở phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai. - C&aacute;c b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa khi k&ecirc; toa bất kỳ thuốc n&agrave;o t&aacute;c động l&ecirc;n RAAS ở c&aacute;c phụ nữ c&oacute; khả năng mang thai, n&ecirc;n tư vấn về nguy cơ tiềm ẩn của c&aacute;c thuốc n&agrave;y trong thời gian mang thai. Phụ nữ c&oacute; thai - Tương tự như bất kỳ loại thuốc n&agrave;o c&oacute; t&aacute;c động trực tiếp tr&ecirc;n RAAS, kh&ocirc;ng n&ecirc;n được sử dụng Co-Diovan trong thời kỳ mang thai. - Do cơ chế hoạt động c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng angiotensin II, nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi kh&ocirc;ng thể bị loại trừ. - D&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (một nh&oacute;m thuốc đặc hiệu t&aacute;c động tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin-aldosterone - RAAS) cho phụ nữ c&oacute; thai trong 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối được b&aacute;o c&aacute;o g&acirc;y tổn thương hoặc chết đối với thai nhi đang ph&aacute;t triển trong tử cung. - Ngo&agrave;i ra, trong c&aacute;c dữ liệu hồi cứu, sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 th&aacute;ng đầu c&oacute; li&ecirc;n quan đến nguy cơ tiềm t&agrave;ng của dị tật bẩm sinh. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về sẩy thai tự ph&aacute;t, thiểu ối v&agrave; rối loạn chức năng thận ở trẻ sơ sinh khi người phụ nữ mang thai v&ocirc; &yacute; uống nhầm valsartan. - Thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide li&ecirc;n quan tới v&agrave;ng da hoặc giảm tiểu cầu ở thai nhi trong tử cung v&agrave; trẻ sơ sinh, v&agrave; cũng c&oacute; thể li&ecirc;n quan tới những t&aacute;c dụng phụ kh&aacute;c đ&atilde; xảy ra tr&ecirc;n người lớn. - Nếu ph&aacute;t hiện c&oacute; thai trong thời kỳ điều trị, n&ecirc;n ngừng điều trị Co-Diovan c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt Phụ nữ cho con b&uacute;: - Chưa r&otilde; valsartan c&oacute; b&agrave;i tiết qua sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. - Valsartan được b&agrave;i tiết qua sữa của chuột cho con b&uacute;. Hydrochlorothiazide qua được nhau thai v&agrave; được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng Co-Diovan cho phụ nữ cho con b&uacute;. Khả năng sinh sản - Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về t&aacute;c động của valsartan hoặc hydrochlorothiazide khả năng sinh sản của con người. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở chuột kh&ocirc;ng hiển thị bất kỳ ảnh hưởng của valsartan hoặc hydrochlorothiazide về khả năng sinh sản * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: - Giống như c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c, phải cẩn thận khi l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Valsartan - Hydrochlothiazide - Lithium + Tăng nồng độ Lithium trong m&aacute;u c&oacute; thể đảo ngược v&agrave; độc t&iacute;nh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi sử dụng đồng thời Lithium với c&aacute;c chất ức chế ACE, c&aacute;c chất kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II hoặc c&aacute;c Thiazide. + V&igrave; độ thanh thải ở thận của Lithium giảm do c&aacute;c Thiazide, nguy cơ độc t&iacute;nh của Lithium c&oacute; thể tăng hơn với Co-Diovan. + V&igrave; vậy theo d&otilde;i cẩn thận nồng độ Lithium trong m&aacute;u trong suổt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị phối hợp được khuyến c&aacute;o. Valsartan - Thuốc phong tỏa k&eacute;p h&ecirc; Renin-Angiotensin (RAS) gồm thuốc đối kh&aacute;ng thu thể angiotensin, thuốc ức chế men chuyển hoăc aliskiren : + Việc sử dụng đồng thời thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin (ARBs), bao gồm valsartan, với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c t&aacute;c dụng l&ecirc;n hệ Renin-Angiotensin c&oacute; li&ecirc;n quan đến sự tăng tỉ lệ tụt huyết &aacute;p, tăng kali huyết, v&agrave; c&aacute;c thay đổi về chức năng thận so với đơn trị liệu. + Cần khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i huyết &aacute;p, chức năng thận v&agrave; điện giải ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng Co-Diovan v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c t&aacute;c dụng l&ecirc;n hệ Renin - Angiotensin RAS + Cần tr&aacute;nh việc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin bao gồm valsartan hoặc thuốc ức chế men chuyển ACEI với aliskiren ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (Tốc độ lọc cầu thận GFR < 30mL/ph&uacute;t) + Việc sử dụng đồng thời ARBs - bao gồm Valsartan - hoặc thuốc ức chế men chuyển ACEI v&oacute;i Aliskiren l&agrave; chống chỉ định với bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 + Valsartan đơn trị liệu kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c thuốc đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng với c&aacute;c thuốc sau: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide. - Kali: + Cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối c&oacute; chứa kali, hoặc c&aacute;c thuốc l&agrave;m thay đổi nồng độ kali trong huyết thanh (heparin, v.v...) + Kiểm tra thường xuy&ecirc;n nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nh&acirc;n. - Thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs bao gồm cả c&aacute;c chất ức chế c&oacute; chọn lọc cyclooxygenase-2 (chất ức chế COX-2): + Khi c&aacute;c thuốc đối vận angiotensin II được sử dụng đồng thời với NSAIDs, hiệu quả hạ huyết &aacute;p c&oacute; thể suy giảm. + Những bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, thể t&iacute;ch suy giảm (bao gồm cả những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc bị tổn hại chức năng thận, đồng thời sử dụng thuốc đối vận angiotensin II v&agrave; NSAIDs c&oacute; thể dẫn đến gia tăng nguy cơ l&agrave;m chức năng thận xấu đi. +Theo d&otilde;i chức năng thận được khuyến c&aacute;o khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị ở những bệnh nh&acirc;n sử dụng valsartan c&oacute; d&ugrave;ng đồng thời thuốc NSAID. - Vận chuyển + Kết quả từ một nghi&ecirc;n cứu trong ống nghiệm tr&ecirc;n m&ocirc; gan người cho thấy valsartan đ&oacute; l&agrave; một chất nền của chất vận chuyển hấp thu thuốc v&agrave;o b&ecirc;n trong gan OATP1B1 v&agrave; chất vận chuyển thuốc ra ngo&agrave;i gan MRP2. + Điều trị đồng thời c&aacute;c chất ức chế chất vận chuyển hấp thu (rifampin, ciclosporin ) hoặc chất vận chuyển ra ngo&agrave;i (ritonavir) c&oacute; thể l&agrave;m tăng sự tiếp x&uacute;c valsartan trong cơ thể. Hydrochlorothiazide - C&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c + C&aacute;c thiazide l&agrave;m tăng hiệu quả hạ huyết &aacute;p của thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ như guanethidine, methyldopa , thuốc chẹn beta, thuốc gi&atilde;n mạch, c&aacute;c thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi, chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) v&agrave; thuốc ức chế trực tiếp Renin (DRIs)). - Thuốc gi&atilde;n cơ xương + C &aacute;c thiazide bao gồm hydrochlorothiazide l&agrave;m tăng hoạt động gi&atilde;n cơ xương như l&agrave; dẫn chất của curare. - Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali trong huyết thanh +T&aacute;c dụng g&acirc;y giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu c&oacute; thể tăng l&ecirc;n do d&ugrave;ng d&ugrave;ng đồng thời với thuốc lợi tiểu l&agrave;m b&agrave;i tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G v&agrave; dẫn chất của acid salicylic hoặc thuốc chống loạn nhịp tim. &nbsp;- Thuốc ảnh hưởng đến lượng natri trong huyết thanh + T&aacute;c dụng g&acirc;y giảm natri của thuốc lợi tiểu c&oacute; thể được tăng cường do d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh,... Thận trọng được khuyến c&aacute;o khi sử dụng trong thời gian d&agrave;i với c&aacute;c thuốc n&agrave;y - Thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường +Thiazide c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi dung nạp glucose. + C&oacute; thể cần phải điều chỉnh liều insulin v&agrave; thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường dạng uống. - Thuốc trợ tim Digitalis glycosides + T&aacute;c dụng phụ của thiazide c&oacute; thể l&agrave; hạ kali hoặc magi&ecirc; huyết, l&agrave;m cho c&oacute; thể khởi ph&aacute;t loạn nhịp tim do digitalis - C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs v&agrave; ức chế chọn lọc Cox-2: + D&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid (v&iacute; dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng lợi tiểu v&agrave; chống tăng huyết &aacute;p của th&agrave;nh phần thiazide trong Co-Diovan. Giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u đồng thời c&oacute; thể dẫn tới t&igrave;nh trạng suy thận cấp. - Allopurinol + D&ugrave;ng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide (bao gồm hydrochlorothiazide) c&oacute; thể l&agrave;m tăng tỷ lệ bị phản ứng qu&aacute; mẫn với allopurinol. - Amantadine + D&ugrave;ng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide (bao gồm hydrochlorothiazide) c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ biến cố ngoại &yacute; do amantadine. - C&aacute;c thuốc chống ung thư (v&iacute; dụ như cyclophosphamide, methotrexate): + D&ugrave;ng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết qua thận đối với những thuốc g&acirc;y độc tế b&agrave;o v&agrave; l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng ức chế tủy xương của c&aacute;c thuốc n&agrave;y. - Thuốc kh&aacute;ng Cholinergic +Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazide c&oacute; thể tăng do c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinenergic (v&iacute; dụ như atropine, biperiden), hiển nhi&ecirc;n l&agrave; do giảm nhu động dạ d&agrave;y-ruột v&agrave; tốc độ l&agrave;m trống dạ d&agrave;y. Tr&aacute;i lại, c&aacute;c thuốc tăng nhu động như cisaprid c&oacute; thể l&agrave;m giảm sinh khả dụng của c&aacute;c loại thuốc lợi tiểu thiazide. - C&aacute;c resin trao đổi ion + Sự hấp thu của thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide, sẽ giảm bởi cholestyramin hoăc colestipol. Tuy nhi&ecirc;n, d&ugrave;ng xen kẽ hydrochlorothiazide v&agrave; resin như khi hydrochlorothiazide được sử dụng &iacute;t nhất 4 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi sử dụng. Resin c&oacute; khả năng sẽ giảm thiểu sự tương t&aacute;c. - Vitamin D + Khi d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide, với vitamin D hoặc muối calcium c&oacute; nguy cơ l&agrave;m tăng nồng độ calci trong huyết thanh. - Ciclosporin + Khi phối hợp với cyclosporine c&oacute; thể g&acirc;y tăng nguy cơ tăng acid uric huyết v&agrave; biến chứng dạng g&uacute;t. - Muối calcium + Khi d&ugrave;ng chung với thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể dẫn đến l&agrave;m tăng calci huyết do tăng t&aacute;i hấp thu calci ở ống thận. - Diazoxide + Thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể g&acirc;y tăng hiệu quả tăng đường huyết của diazoxide. - Methyldopa + Đ&atilde; c&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o trong y văn về thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết xảy ra khi d&ugrave;ng đồng thời hydrochlorothiazide v&agrave; methyldopa . - Rượu, c&aacute;c loại thuốc an thần nh&oacute;m barbiturat hoặc c&aacute;c chất ma t&uacute;y: + D&ugrave;ng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazide với rượu, c&aacute;c barbiturat, c&aacute;c chất ma tu&yacute; c&oacute; thể l&agrave;m tăng khả năng hạ huyết &aacute;p tư thế. - C&aacute;c Pressor amines +Hydrochlorothiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm đ&aacute;p ứng với c&aacute;c Pressor amines như noradrenaline. &Yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng của hiệu ứng n&agrave;y l&agrave; kh&ocirc;ng chắc chắn v&agrave; kh&ocirc;ng đủ để ngăn cản việc sử dụng c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Bảo quản: Kh&ocirc;ng bảo quản tr&ecirc;n 30&deg;C. Giữ thuốc trong bao b&igrave; gốc, tr&aacute;nh ẩm. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu: Novartis Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty TNHH Thương Mại v&agrave; Dược phẩm Sang (Sangpharma) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.