← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Siro Coje Ho TW3 giảm các triệu chứng ho (75ml)

Coje ho có thành phần chính Dextromethorphan, Clorpheniramin maleat, Amoni clorid, Glyceryl guaiacolat để điều trị giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp: Ho do cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẩn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng.

Thương hiệu
Tw3
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110282200
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Foripharm

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Coje ho được chỉ định dùng trong các trường hợp giảm các triệu chứng ho trong các trường hợp như ho do cảm lạnh , cảm cúm , ho khan , ho do dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và mẫn ngứa. Ho do hút nhiều thuốc lá, hít phải chất gây kích ứng. Dược lực học Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường dược dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên.  Clorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.  Glyceryl Guaiacolat ( Guaifenesin ) là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhầy ít dính hơn làm dễ khạc đờm. Amoni clorid gây kích ứng nhẹ trên niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch nhờn đường hô hấp, giảm khô và đau rát đường hô hấp. Dược động học Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextromethorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.  Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3.5 lít/kg (người lớn) và 7- 10 lít/kg (trẻ em). Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn. Glyceryl guaiacolat hấp thu dễ dàng qua đường uống, thời gian bán thải la 1 giờ. Glyceryl guaiacolat chuyển hóa qua gan và thải trừ chủ yếu qua thận Amoni clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng bằng đường uống. Amoni clorid chuyển hoá ở gan thành ure và acid hydroclorid; thải trừ qua thận.

Thành phần

Dextromethorphan 75mg, Clorpheniramin maleat 19.95mg, Glycerin 750mg, Amoni Clorid 750mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Uống 2 lần/ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi : 5ml (1 muỗng cà phê). Trẻ em từ 7- 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê). Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15ml (3 muỗng cà phê). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dextromethorphan hydrobromid  Triệu chứng: Buồn nôn, nôn , buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.  Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.  Chlorpheniramin maleat  Triệu chứng: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.  Điều trị: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu, trong trường hợp hạ áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích và điều trị co giật . Có thể truyền máu trong những ca nặng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Tiểu đường, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Siro Coje Ho TW3 là gì? Siro Coje Ho TW3 là một chế phẩm dạng siro uống được bào chế từ sự kết hợp của các hoạt chất Dextromethorphan, Clorpheniramin, Amoni và Clorid. Sản phẩm được chỉ định để làm dịu và giảm thiểu các biểu hiện ho do nhiều nguyên nhân khác nhau như cảm lạnh, cảm cúm, ho khan, ho do kích ứng thời tiết hoặc dị ứng. Đồng thời, thuốc cũng giúp cải thiện các triệu chứng đi kèm như sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt, mẩn ngứa, hoặc tình trạng ho do khói thuốc lá và hít phải các chất kích thích trong không khí.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.