← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi Combilipid Peri JW Pharmaceutical cung cấp chất dinh dưỡng (1440ml)

Combilipid Peri 1440ml của Công ty Life Science; thành phần chính là nhũ tương chất béo , glucose, dung dịch amino acid và chất điện giải. Thuốc dùng cung cấp chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 24 tháng tuổi khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thể dùng được, khiếm khuyết hoặc chống chỉ định.

Thương hiệu
Jw Pharmaceutical
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
880110443323
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
JW Life Science Corporation

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Combilipid Peri 1440ml được chỉ định dùng trong các trường hợp cung cấp chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 24 tháng tuổi khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thể dùng được, khiếm khuyết hoặc chống chỉ định. Dược lực học Nhũ tương chất béo  Nhũ tương chất béo có tính chất sinh học tương tự như các xylomicron (dạng vi nhũ tương của chất béo) nội sinh. Khác nhau ở chỗ, nhũ tương chất béo này không chứa ester của cholesterol hoặc các apolipoprotein, trong khi nhiều hơn về thành phần phospholipid. Nhũ tương chất béo được giải phóng từ vòng tuần hoàn theo chu trình tương tự các xylomicron nội sinh. Phân tử chất béo ngoại sinh sẽ bị thủy phân phần lớn trong vòng tuần hoàn và bị giữ lại bởi các receptor của LDL ngoại vi và ở gan. Tốc độ phân giải tùy thuộc vào công thức phân tử của chất béo, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và tốc độ truyền. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, độ thanh thải của xylomicron nội sinh lớn nhất sau một đêm nhịn ăn tương đương 3,8 ± 1,5 g triglycerid/kg/24h. Tốc độ phân giải và bị oxy hóa đều phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý. Tốc độ này nhanh hơn trong nhiễm trùng và sau chấn thương, đồng thời giảm trong suy thận hoặc tăng lipid máu. Dung dịch amino acid và chất điện giải Tác dụng dược lý chính của dung dịch truyền tĩnh mạch amino acid và chất điện giải cũng giống như khi chúng được cung cấp qua thức ăn. Tuy nhiên, amino acid của các protein trong thức ăn sẽ được hấp thu qua tĩnh mạch rồi đi vào vòng tuần hoàn, trong khi đó dung dịch tiêm truyền này sẽ đưa amino acid và các chất điện giải vào thẳng hệ tuần hoàn chung. Glucose Tác dụng dược lý của glucose khi cung cấp qua tĩnh mạch giống như khi cung cấp qua thức ăn. Dược động học Nhũ tương chất béo  Nhũ tương chất béo trong thành phần Combilipid Peri, bao gồm các acid béo mạch dài thiết yếu và không thiết yếu cho chuyển hóa năng lượng và cấu tạo màng tế bào. Ở liều chỉ định, nhũ tương này không gây biến đổi động học máu. Không có biến đổi đặc biệt nào trên chức năng phổi được mô tả khi truyền nhũ tương này với tốc độ phù hợp. Hiện tượng tăng enzyme gan thoáng qua được quan sát trên một số bệnh nhân truyền chất dinh dưỡng tĩnh mạch, sẽ mất đi khi ngừng truyền. Một số thay đổi tương tự cũng được tìm thấy trên bệnh nhân truyền dinh dưỡng không chứa chất béo. Dung dịch amino acid và chất điện giải Amino acid là thành phần của protein, được phân giải từ các thức ăn thông thường. Chúng được sử dụng để tổng hợp các protein cần thiết cho cơ thể, phần còn lại được chuyển sang chu trình chuyển hóa glucose. Tiêm truyền dung dịch chứa các amino acid và điện giải liên quan đến sự tăng nhẹ chuyển hóa và thân nhiệt. Glucose Sau khi uống, glucose hấp thu rất nhanh ở ruột. Ở người bệnh bị hạ đường huyết thì nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 40 phút sau khi uống. Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd và nước đồng thời giải phóng ra năng lượng.

Thành phần

Lysine 2.7g, Glycine 2.4g, L-Leucin 2.4g, L-Isoleucine 1.7g, Arginine 3.4g, Calcium Chloride 0.22g, Glucose 107g, Kali clorid 1.8g, L-Methionin 1.7g, L-Glutamic acid 1.7g, Monobasic Natri Phosphat 1.5g, L-Phenylalanine 2.4g, L-Threonin 1.7g, L-Valine 2.2g, L-Tryptophanamide 0.57g, L-Histidine 2g, L-Tyrosine 0.069g, Magnesium sulfate 0.48g, Alanine 4.8g, Proline 2g, Phospholipid đậu nành 51g, DL-Serine 1.4g, Acid aspartic 1g

Cách dùng

Cách dùng Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi. Quá trình tiêm truyền có thể kéo dài nếu còn yêu cầu của tình trạng bệnh lý. Để giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối khi sử dụng tĩnh mạch ngoại vi, hàng ngày cần phải thay đổi vị trí tiêm truyền. Liều dùng Khả năng chuyển hóa chất béo và glucose có ảnh hưởng quyết định đến liều dùng và tốc độ truyền thuốc. Liều lượng: Cần được tính toán theo từng trường hợp cụ thể và việc lựa chọn loại lớn hay nhỏ dựa vào tình trạng bệnh lý, trọng lượng cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân. Người lớn Nhu cầu nitơ để duy trì khối cơ của bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý (như tình trạng dinh dưỡng và mức độ rối loạn chuyển hóa). Với tình trạng dinh dưỡng bình thường, nhu cầu nitơ vào khoảng 0,1 - 0,15g nitơ/ kg thể trọng/ngày. Ở bệnh nhân có mức độ rối loạn chuyển hóa từ trung bình đến nặng có thể kèm với suy dinh dưỡng, nhu cầu này vào khoảng 0,15 - 0,3 g nitơ/kg thể trọng/ngày (1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày). Nhu cầu đường và chất béo được chấp nhận chủ yếu trong khoảng 2,0 - 6,0g/kg/ngày và 1,0 - 2,0g/kg/ngày tương ứng. Với Combilipid Peri: Tổng nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và thường từ 20 - 30 kcal/kg thể trọng/ngày. Ở bệnh nhân béo phì, tính toán liều dựa vào cân nặng lý tưởng của bệnh nhân. Combilipid Peri được sản xuất dưới 2 loại kích cỡ nhằm đáp ứng nhu cầu thấp đến cao của bệnh nhân. Để cung cấp toàn bộ chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, việc bổ sung các vi lượng, vitamin và điện giải là cần thiết. Khoảng liều ứng với 0,10 - 0,15g N/kg thể trọng/ngày (0,7 - 1,0g amino acid/kg thể trọng/ngày) và tổng năng lượng 20 - 30 kcal/kg thể trọng/ngày là 27 - 40 ml Combilipid Peri/kg thể trọng/ngày. Trẻ em Xác định liều dựa vào khả năng chuyển hóa dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Nhìn chung, với trẻ nhỏ (2 - 10 tuổi) nên bắt đầu với liều thấp từ 14 - 28 ml/kg thể trọng/ngày (tương ứng 0,49 - 0,98 g chất béo/kg/ngày, 0,34 - 0,67 g amino acid/kg/ngày và 0,95 - 1,9 g glucose/kg/ngày). Sau đó tăng 10 - 15 ml/kg/ngày cho đến tối đa 40 ml/kg/ngày. Đối với trẻ em trên 10 tuổi, có thể áp dụng liều như với người lớn. Combilipid Peri không được chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi, vì lượng cystein quá thấp so với nhu cầu cystein ở trẻ. Tốc độ tiêm truyền: Tốc độ truyền tối đa của dung dịch glucose là 0,25 g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ truyền tối đa với dung dịch amino acid là 0,1g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ cung cấp chất béo tối đa 0,15g/kg thể trọng/giờ. Với Combilipid Peri Tốc độ truyền không được quá 3,7 ml/kg/giờ (tương ứng với 0,25 g glucose, 0,09 g amino acid và 0,13 g chất béo/kg/giờ). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm truyền đối với từng túi Combilipid Peri riêng rẽ là 12-24 tiếng. Liều dùng tối đa trong ngày: Liều dùng tối đa của Combilipid Peri là 40ml/kg/ngày. Liều này tương ứng với 1 túi (cỡ lớn, 1920 ml) đối với bệnh nhân 48 kg, sẽ cung cấp 0,96 g amino acid/kg/ngày (0,16g N/kg/ngày), 25 kcal năng lượng phi protein/kg/ngày (2,7 g glucose/kg/ngày và 1,4g chất béo/kg/ngày). Liều tối đa có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và có thể thay đổi theo ngày điều trị. Cách dùng và theo dõi trong khi dùng thuốc: Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi. Quá trình tiêm truyền có thể kéo dài nếu còn yêu cầu của tình trạng bệnh lý. Để giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối khi sử dụng tĩnh mạch ngoại vi, hàng ngày cần phải thay đổi vị trí tiêm truyền. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Buồn nôn và vã mồ hôi đã được quan sát ở bệnh nhân được truyền dung dịch amino acid với tốc độ truyền vượt ngưỡng tối đa. Khi xuất hiện triệu chứng của quá liều, cần phải giảm tốc độ hoặc ngừng truyền ngay. Thêm nữa, quá liều có thể gây thừa nước trong cơ thể, mất cân bằng điện giải, tăng đường huyết và tăng áp suất thẩm thấu máu. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hiếm gặp, có thể phải thẩm phân, lọc hoặc siêu lọc máu nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.