← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Concor COR Tab 2.5mg(2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Bisoprolol fumarate 2.5mgCông dụng: Điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Merck Export GMBHNơi sản xuất: Công ty Merck KGaA (Đức)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Concor
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Merck Export GMBH

Thành phần

Bisoprolol 2.5mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: - Hoạt chất: Bisoprolol fumarate 2.5mg. - T&aacute; dược: + Vi&ecirc;n nh&acirc;n: Silica colloidal khan; magnesi stearate, crospovidone, cellulose vi tinh thể, tinh bột ng&ocirc;, calci hydro phosphate khan. + Lớp phim bao: Dimethicone, macrogol 400, titan dioxide, hypromellose. Chỉ định Điều trị bệnh suy tim m&atilde;n t&iacute;nh ổn định k&egrave;m suy giảm chức năng t&acirc;m thu thất tr&aacute;i, kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c glycoside tim. Chống chỉ định - Suy tim cấp hoặc c&aacute;c giai đoạn suy tim mất b&ugrave; cần ti&ecirc;m truyền tĩnh mạch c&aacute;c thuốc g&acirc;y co cơ tim. - Sốc do rối loạn chức năng tim (sốc do tim). - Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghi&ecirc;m trọng (blốc nhĩ thất độ II hay độ III) kh&ocirc;ng c&oacute; m&aacute;y tạo nhịp. - Hội chứng suy n&uacute;t xoang. - Blốc xoang nhĩ. - Nhịp tim chậm, g&acirc;y ra triệu chứng thực thể (chậm nhịp tim triệu chứng). - Huyết &aacute;p thấp, g&acirc;y ra triệu chứng thực thể (hạ huyết &aacute;p triệu chứng). - Hen phế quản nặng. - Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại bi&ecirc;n hay hội chứng Raynaud. - U tuyến thượng thận chưa điều trị (u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m). - Toan chuyển h&oacute;a. - Mẫn cảm với bisoprolol hay bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc (xem th&agrave;nh phần). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Ph&aacute;c đồ điều trị chuẩn suy tim m&atilde;n t&iacute;nh gồm c&oacute; c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc chẹn thụ thể angiotensin trong trường hợp kh&ocirc;ng dung nạp c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển), chẹn beta, thuốc lợi tiểu v&agrave; với c&aacute;c glycoside trợ tim khi th&iacute;ch hợp. Trước khi điều trị suy tim m&atilde;n ổn định với Concor Cor cần thiết phải c&oacute; một giai đoạn chỉnh liều đặc biệt v&agrave; cần được b&aacute;c sĩ theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. C&aacute;c điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol l&agrave; suy tim m&atilde;n ổn định m&agrave; kh&ocirc;ng bị suy tim cấp. B&aacute;c sĩ điều trị cần phải c&oacute; kinh nghiệm trong điều trị suy tim m&atilde;n. Điều trị suy tim m&atilde;n ổn định với bisoprolol được khởi đầu theo ph&aacute;c đồ chuẩn dưới đ&acirc;y, đ&aacute;p ứng của mỗi bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o c&aacute;ch dung nạp của bệnh nh&acirc;n đối với mỗi liều, c&oacute; nghĩa l&agrave; chỉ tăng liều khi đ&atilde; dung nạp tốt liều trước đ&oacute;. - Tuần 1: 1.25mg bisoprolol (&frac12; vi&ecirc;n Concor Cor 2.5mg), 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n - Tuần 2: 2.5mg bisoprolol (1 vi&ecirc;n Concor Cor 2,5mg), 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n - Tuần 3: 3.75mg bisoprolol (1 &frac12; vi&ecirc;n Concor Cor 2.5mg), 1 lần/ng&agrave;y, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n - Tuần 4 - 7: 5mg bisoprolol (2 vi&ecirc;n Concor Cor 2.5mg), 1 lần/ng&agrave;y*, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n - Tuần 8 - 11: 7.5 mg bisoprolol (3 vi&ecirc;n Concor Cor 2.5mg), 1 lần/ng&agrave;y*, nếu dung nạp tốt tăng l&ecirc;n - Tuần 12 v&agrave; sau đ&oacute;: 10mg bisoprolol (4 vi&ecirc;n Concor Cor 2.5mg), 1 lần/ng&agrave;y như liều duy tr&igrave;* *Concor Cor 2.5mg th&iacute;ch hợp cho khởi đầu điều trị suy tim m&atilde;n ổn định. Điều trị duy tr&igrave; n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng h&agrave;m lượng cao hơn c&oacute; sẵn. Liều khuyến c&aacute;o tối đa l&agrave; 10mg bisoprolol 1 lần/ng&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được theo d&otilde;i v&agrave; duy tr&igrave; ở mức liều n&agrave;y trừ khi kh&ocirc;ng thể được do t&aacute;c dụng phụ. Cần theo d&otilde;i chặt chẽ dấu hiệu sống c&ograve;n (huyết &aacute;p, nhịp tim) v&agrave; c&aacute;c dấu hiệu suy tim nặng l&ecirc;n trong giai đoạn chỉnh liều. Thay đổi điều trị: Trong giai đoạn chỉnh liều hoặc sau đ&oacute;, nếu xảy ra suy tim nặng hơn tho&aacute;ng qua, hạ huyết &aacute;p hay chậm nhịp tim, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n xem x&eacute;t lại liều của c&aacute;c thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem x&eacute;t ngưng điều trị bisoprolol khi cần thiết. Lu&ocirc;n n&ecirc;n c&acirc;n nhắc bắt đầu sử dụng lại bisoprolol v&agrave;/hoặc tăng liều khi bệnh nh&acirc;n ổn định trở lại. Thời gian điều trị Điều trị với Concor Cor thường l&agrave; điều trị l&acirc;u d&agrave;i. Việc điều trị c&oacute; thể ngưng khi cần thiết v&agrave; sử dụng lại khi th&iacute;ch hợp. Kh&ocirc;ng được ngưng điều trị đột ngột hay thay đổi liều m&agrave; kh&ocirc;ng hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ v&igrave; điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m suy tim nặng hơn tạm thời. Đặc biệt l&agrave; đối với bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u tim cục bộ, kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngưng điều trị đột ngột. Nếu cần thiết phải ngưng điều trị, n&ecirc;n giảm liều từ từ. C&aacute;c trường hợp đặc biệt Suy thận hay suy gan : &nbsp;Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin về dược động học của bisoprolol ỏ bệnh nh&acirc;n suy tim m&atilde;n k&egrave;m suy gan hay suy thận. Việc x&aacute;c định liều cho c&aacute;c trường hợp n&agrave;y cẩn hết sức thận trọng. Người gi&agrave;: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. Trẻ em : &nbsp;Chưa c&oacute; kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, v&igrave; thế kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng Concor Cor cho trẻ em. *C&aacute;ch d&ugrave;ng Concor Cor n&ecirc;n sử dụng v&agrave;o buổi s&aacute;ng, k&egrave;m hay kh&ocirc;ng k&egrave;m thức ăn. Nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc với nước, kh&ocirc;ng được nhai. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ dưới đ&acirc;y đuợc sắp xếp theo hệ thống ph&acirc;n loại cơ quan. Tần suất được ph&acirc;n loại như sau: - Rất thường gặp (&ge;10%), thường gặp (&ge;1% v&agrave; < 10%), &iacute;t gặp (&ge;0.1 % v&agrave; < 1%), hiếm (&ge;0.01% v&agrave; < 0.1%), rất hiếm ( < 0.01%). C&aacute;c x&eacute;t nghiệm - Hiếm: tăng triglycerides, tăng men gan (ALAT, ASAT) C&aacute;c rối loạn tim - Rất thường gặp: chậm nhịp tim - Thường gặp: tăng suy tim - &Iacute;t gặp: rối loạn dẫn truyền nhĩ thất C&aacute;c rối loạn ở hệ thần kinh - Thường gặp: ch&oacute;ng mặt, nhức đầu - Hiếm gặp: ngất C&aacute;c rối loạn về mắt - Hiếm: giảm nước mắt (cần lưu &yacute; nếu bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng k&iacute;nh s&aacute;t tr&ograve;ng) - Rất hiếm: vi&ecirc;m kết mạc C&aacute;c rối loạn vể tai v&agrave; tai trong - Hiếm: rối loạn th&iacute;nh gi&aacute;c C&aacute;c rối loạn v&ecirc; h&ocirc; hấp, ngực v&agrave; trung thất - &Iacute;t gặp: co thắt phế quản ở bệnh nh&acirc;n hen phế quản hay c&oacute; tiền sử tắc nghẽn kh&iacute; quản - Hiếm: vi&ecirc;m mũi dị ứng C&aacute;c rối loạn về ti&ecirc;u h&oacute;a - Thường gặp: buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy, t&aacute;o b&oacute;n C&aacute;c rối loạn về da v&agrave; m&ocirc; dưới da - Hiếm: c&aacute;c phản ứng mẫn cảm như ngứa, đỏ da, ph&aacute;t ban - Rất hiếm: rụng t&oacute;c. C&aacute;c thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể g&acirc;y ra hay l&agrave;m nặng th&ecirc;m bệnh vảy nến hoặc ban đỏ như vảy nến C&aacute;c rối loạn vể cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết - &Iacute;t gặp: yếu cơ, vọp bẻ C&aacute;c rối loạn về mạch - Thường gặp: cảm thấy lạnh hay t&ecirc; c&oacute;ng tay ch&acirc;n, hạ huyết &aacute;p đặc biệt ỏ bệnh nh&acirc;n suy tim. C&aacute;c rối loạn kh&aacute;c - Thường gặp: hen suyễn, mệt mỏi C&aacute;c rối loạn gan mật - Hiếm: vi&ecirc;m gan C&aacute;c rối loạn v&ecirc; hệ sinh sản v&agrave; ngực - Hiếm: rối loạn cường dương C&aacute;c rối loạn t&acirc;m thần - &Iacute;t gặp: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ - Hiếm: &aacute;c mộng, ảo gi&aacute;c Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc. Để ph&ograve;ng ngừa những t&aacute;c dụng nghi&ecirc;m trọng, phải th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sĩ khi t&aacute;c dụng l&agrave; nghi&ecirc;m trọng, bất ngờ xảy ra hay trở n&ecirc;n nặng hơn. Thận trọng Concor Cor phải được sử dụng một c&aacute;ch thận trọng c&aacute;c trường hợp sau: - Đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; mức đường huyết thay đổi bất thường: c&aacute;c triệu chứng r&otilde; rệt của chứng hạ đường huyết như mạch nhanh, hồi hộp hay tiết mồ h&ocirc;i c&oacute; thể bị che giấu. - Nhịn ăn nghi&ecirc;m ngặt. - Đang điều trị dị ứng. - Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nhẹ (blốc nhĩ thất độ I) - Rối loạn lưu lượng m&aacute;u trong bệnh mạch v&agrave;nh do co thắt mạch (Chứng đau thắt ngực Prinzmetal). - Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại bi&ecirc;n (bệnh co thể tăng l&ecirc;n đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị). - Bệnh nh&acirc;n bị bệnh vẩy n&eacute;n hay c&oacute; tiền sử bệnh vảy nến. Hệ h&ocirc; hấp : Mặc d&ugrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta chọn lọc tr&ecirc;n tim (beta 1) c&oacute; thể c&oacute; &iacute;t t&aacute;c động l&ecirc;n chức năng phổi hơn c&aacute;c thuốc chẹn beta kh&ocirc;ng chọn lọc, cũng như với tất cả c&aacute;c chất chẹn beta, n&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng những thuốc n&agrave;y ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị bệnh tắc nghẽn đường thở, trừ khi c&oacute; c&aacute;c l&yacute; do l&acirc;m s&agrave;ng bắt buộc cần sử dụng. Nếu những l&yacute; do n&agrave;y tồn tại, Concor Cor c&oacute; thể được sử dụng một c&aacute;ch thận trọng. C&aacute;c trường hợp hen phế quản hay c&aacute;c bệnh tắc nghẽn phổi mạn t&iacute;nh, m&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y ra triệu chứng, cần đồng thời điều trị gi&atilde;n phế quản. Thỉnh thoảng c&oacute; thể xảy ra sự gia tăng đề kh&aacute;ng đường thở ở những bệnh nh&acirc;n hen suyễn, v&igrave; thế liều k&iacute;ch th&iacute;ch beta 2 c&oacute; thể phải tăng l&ecirc;n. C&aacute;c phản ứng dị ứng : C&aacute;c thuốc chẹn &beta;, bao gồm Concor Cor, c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&iacute;nh nhạy cảm đối với c&aacute;c chất g&acirc;y dị ứng v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của những phản ứng qu&aacute; mẫn do sự điều h&ograve;a giao cảm ngược dưới t&aacute;c dụng phong tỏa &beta; c&oacute; thể giảm đi. Điều trị với adrenalin kh&ocirc;ng lu&ocirc;n mang đến hiệu quả điều trị mong muốn. G&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n: &nbsp;Trong trường hợp bệnh nh&acirc;n g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, sử dụng thuốc chẹn &beta; gi&uacute;p giảm nguy cơ loạn nhịp tim v&agrave; thiếu m&aacute;u cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn m&ecirc;, đặt nội kh&iacute; quản v&agrave; trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay đang khuyến c&aacute;o n&ecirc;n duy tr&igrave; thuốc chẹn &beta; trong giai đoạn chu phẫu. B&aacute;c sĩ g&acirc;y m&ecirc; phải được th&ocirc;ng b&aacute;o trong trường hợp bệnh nh&acirc;n cần g&acirc;y m&ecirc; c&oacute; sử dụng thuốc chẹn &beta; do nguy cơ tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c, l&agrave;m chậm nhịp tim, l&agrave;m giảm phản xạ tăng nhịp tim v&agrave; giảm khả năng phản xạ để b&ugrave; lại sự mất m&aacute;u. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn &beta; trước khi giải phẫu, n&ecirc;n giảm liều dần dần v&agrave; kết th&uacute;c 48h trước khi g&acirc;y m&ecirc;. U tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m : ở bệnh nh&acirc;n u tuyến thượng thận (u tế b&agrave;o ưa cr&ocirc;m), chỉ n&ecirc;n sử dụng Concor Cor sau khi phong tỏa thụ thể &alpha;. Nhiễm độc tuyến gi&aacute;p: &nbsp;Khi điều trị với Concor Cor c&aacute;c triệu chứng của cường chức năng tuyến gi&aacute;p (nhiễm độc tuyến gi&aacute;p) c&oacute; thể bị che giấu. C&aacute;c trường hợp đặc biệt Cho đến nay, chưa c&oacute; kinh nghiệm đầy đủ trong việc sử dụng Concor Cor cho bệnh nh&acirc;n suy tim k&egrave;m đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 1 lệ thuộc insulin, suy chức năng thận nặng, suy chức năng gan nặng, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh tim bẩm sinh hay bệnh van tim thực thể c&oacute; li&ecirc;n quan đến huyết động lực. Chưa c&oacute; đầy đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nh&acirc;n suy tim nhẹ (NYHAII) cũng như suy tim v&agrave; nhổi m&aacute;u cơ tim trong v&ograve;ng 3 th&aacute;ng trước đ&oacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) T&aacute;c dụng v&agrave; khả năng dung nạp của thuốc c&oacute; thể bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc. C&aacute;c tương t&aacute;c c&oacute; thể xảy ra khi thuốc n&agrave;y được sử dụng ngay sau thuốc kh&aacute;c. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ nếu bạn đang sử dụng một thuốc kh&aacute;c n&agrave;o đ&oacute;, ngay cả thuốc kh&ocirc;ng k&ecirc; đơn. Kết hợp kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng C&aacute;c thuốc chống loạn nhịp tim nh&oacute;m I (như quinidine, disopyramide, lidocaine, phenytoin, flecainide, propafenone) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng ức chế của Concor Cor l&ecirc;n dẫn truyền xung lực nhĩ thất v&agrave; t&iacute;nh co thắt tim. C&aacute;c chất đối kh&aacute;ng Canxi kiểu verapamil v&agrave; diltiazem c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&iacute;nh co thắt cơ tim v&agrave; l&agrave;m chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất khi d&ugrave;ng chung với Concor Cor. Đặc biệt khi ti&ecirc;m tĩnh mạch verapamil cho bệnh nh&acirc;n đang điều trị với thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể g&acirc;y ra hạ huyết &aacute;p mạnh v&agrave; blốc nhĩ thất. C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p c&oacute; t&aacute;c dụng trung t&acirc;m (như clonidine, methyldopa , moxonodine, rilmenidine) c&oacute; thể l&agrave;m giảm nhịp tim v&agrave; cung lượng tim cũng như gi&atilde;n mạch do giảm trương lực giao cảm trung ương. Ngưng dừng thuốc đột ngột, đặc biệt l&agrave; trước khi ngưng sủ dụng thuốc chẹn &beta; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ 'tăng huyết &aacute;p hồi ứng'. Kết hợp phải thận trọng C&aacute;c chất đối kh&aacute;ng Canxi kiểu dihydropyridine như felodipine v&agrave; amlodipine c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p khi d&ugrave;ng chung với Concor Cor. Kh&ocirc;ng loại trừ gia tăng nguy cơ biến tho&aacute;i chức năng bơm t&acirc;m thất ở bệnh nh&acirc;n suy tim. C&aacute;c thuốc chống loạn nhịp tim nh&oacute;m III (như amiodarone) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng ức chế của Concor Cor tr&ecirc;n dẫn truyền xung lực nhĩ thất. C&aacute;c thuốc chẹn &beta; tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma) c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng hiệp lực v&agrave;o t&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n của Concor Cor. C&aacute;c thuốc cường ph&oacute; giao cảm c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng ức chế l&ecirc;n dẫn truyền xung lực nhĩ thất v&agrave; nguy cơ chậm nhịp tim khi d&ugrave;ng chung với Concor Cor. T&aacute;c dụng giảm đường huyết của insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường d&ugrave;ng đường uống c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. C&aacute;c dấu hiệu cảnh b&aacute;o của t&igrave;nh trạng giảm đường huyết - đặc biệt l&agrave; tăng nhịp tim - c&oacute; thể bị che giấu hay ti&ecirc;u trừ. C&aacute;c tương t&aacute;c n&agrave;y thường xảy ra với c&aacute;c chẹn &beta; kh&ocirc;ng chọn lọc. C&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ ức chế tim của Concor Cor, dẫn đến hạ huyết &aacute;p (nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin về g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, xin xem phần cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng). C&aacute;c glycoside tim (digitalis) c&oacute; thể l&agrave;m tăng thời gian dẫn truyền xung động v&agrave; v&igrave; thế l&agrave;m giảm nhịp tim khi d&ugrave;ng chung với Concor Cor. C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của Concor Cor. C&aacute;c chất cường giao cảm &beta; (như isoprenaline, dobutamine) sử dụng chung với Concor Cor c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của cả hai. Sự kết hợp giữa Concor Cor v&agrave; chất cường giao cảm hoạt h&oacute;a cả thụ thể &beta; v&agrave; &alpha;(như noradrenaline, adrenaline) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng co mạch gi&aacute;n tiếp qua thụ thể &alpha; của c&aacute;c thuốc n&agrave;y l&agrave;m tăng huyết &aacute;p v&agrave; trầm trọng hơn chứng khập khiễng c&aacute;ch hồi. C&aacute;c tương t&aacute;c n&agrave;y thường xảy ra với c&aacute;c chẹn &beta; kh&ocirc;ng chọn lọc. C&aacute;c thuốc trị cao huyết &aacute;p cũng như c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; khả năng l&agrave;m hạ huyết &aacute;p (như thuốc chống trầm cảm ba v&ograve;ng, barbiturate, phenothiazine) c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của Concor Cor. Kết hợp cần c&acirc;n nhắc Mefloquine: c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ chậm nhịp tim nếu d&ugrave;ng kết hợp với Concor Cor. Thuốc ức chế Monoamine oxidase (ngoại trừ IMAO-B): c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc chẹn &beta;, tuy nhi&ecirc;n sử dụng đồng thời cũng c&oacute; thể c&oacute; nguy cơtăng huyết &aacute;p độtngột. Rifampicin: c&oacute; thể l&agrave;m giảm nhẹ thời gian b&aacute;n hủy của bisoprolol do k&iacute;ch th&iacute;ch enzyme chuyển h&oacute;a thuốc qua gan, th&ocirc;ng thường kh&ocirc;ng cần thiết để điều chỉnh liều. Dẫn chất Ergotamine: tăng rối loạn tuần ho&agrave;n ngoại vi Bảo quản: &nbsp;Kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 14 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Merck Export GMBH Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Merck KGaA (Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.