← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Cosopt-S Santen điều trị tăng nhãn áp và Glaucom (3 vỉ x 20 ống x 0.2ml)

Thuốc nhỏ mắt Cosopt-S được chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân bị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở, glôcôm giả bong bao hoặc glôcôm góc mở thứ phát khác khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta nhỏ mắt dùng đơn độc.

Thương hiệu
Santen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110442023
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Santen Pharmaceutical Co., Ltd. - Nhà máy Noto

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc nhỏ mắt Cosopt-S được chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân bị tăng nhãn áp, glôcôm góc mở, glôcôm giả bong bao hoặc glôcôm góc mở thứ phát khác khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta nhỏ mắt dùng đơn độc. Dược lực học Nhóm dược điều trị: Các chế phẩm điều trị glôcôm và co đồng tử; thuốc chẹn beta; timolol, dạng phối hợp. Mã ATC: S01ED51 Cơ chế tác dụng Cosopt-S gồm hai thành phần: dorzolamid hydroclorid và timolol maleat. Mỗi thành phần đều làm giảm áp lực nội nhãn tăng bằng cách làm giảm sự tiết thủy dịch, nhưng theo các cơ chế tác dụng khác nhau. Dorzolamid hydroclorid là một chất ức chế carbonic anhydrase II có hiệu lực ở người. Sự ức chế carbonic anhydrase trong các tua thể mi của mắt làm giảm sự tiết thủy dịch, có thể bằng cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonat và sau đó làm giảm sự vận chuyển natri và dịch. Timolol maleat là một chất đối kháng thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc. Cơ chế tác dụng chính xác của timolol maleat trong việc làm giảm áp lực nội nhãn đến nay vẫn chưa được thiết lập rõ ràng, mặc dù một nghiên cứu nhuộm fluorescein và các nghiên cứu nhãn áp ký cho thấy tác dụng chính có thể liên quan đến việc làm giảm sự hình thành thủy dịch. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu cũng đã quan sát thấy sự tăng nhẹ thoát thủy dịch. Tác dụng kết hợp của hai hoạt chất này dẫn đến giảm thêm áp lực nội nhãn (IOP) so với việc sử dụng từng thành phần đơn độc. Sau khi nhỏ tại chỗ, Cosopt-S làm giảm áp lực nội nhãn tăng, dù có hoặc không có liên quan đến glôcôm. Áp lực nội nhãn tăng là yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị lực do glôcôm. Thuốc này làm giảm áp lực nội nhãn mà không gây các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc gây co đồng tử như quáng gà, co thắt điều tiết và co đồng tử. Dược động học Dorzolamid hydroclorid Không giống như các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống, việc dùng dorzolamid hydroclorid tại chỗ cho phép hoạt chất này phát huy tác dụng trực tiếp tại mắt ở các liều thấp hơn đáng kể và do đó có phơi nhiễm toàn thân ít hơn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều này dẫn đến giảm IOP mà không gây rối loạn acid–base hoặc thay đổi đặc điểm điện giải như các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống. Khi dùng tại chỗ, dorzolamid đi vào tuần hoàn toàn thân. Để đánh giá khả năng ức chế carbonic anhydrase toàn thân sau khi dùng tại chỗ, các nồng độ của hoạt chất và chất chuyển hóa trong tế bào hồng cầu và huyết tương, cũng như mức độ ức chế carbonic anhydrase trong hồng cầu, đã được đo lường. Dorzolamid tích lũy trong hồng cầu khi dùng kéo dài là kết quả của sự gắn kết có chọn lọc với CA-II, trong khi vẫn duy trì nồng độ cực thấp của hoạt chất tự do trong huyết tương. Hoạt chất ban đầu tạo thành một chất chuyển hóa N-desethyl đơn, chất này ức chế CA-II không mạnh bằng hoạt chất ban đầu nhưng cũng gây ức chế một isoenzym kém hoạt động hơn (CA-I). Chất chuyển hóa này cũng tích lũy trong hồng cầu, nơi nó gắn kết chủ yếu với CA-I. Dorzolamid gắn kết vừa phải với protein huyết tương (khoảng 33%). Dorzolamid chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu; chất chuyển hóa cũng được bài tiết qua nước tiểu. Sau khi kết thúc dùng thuốc, dorzolamid được thải khỏi hồng cầu theo kiểu không tuyến tính, dẫn đến sự suy giảm nhanh nồng độ hoạt chất ban đầu, sau đó là một pha thải trừ chậm hơn với thời gian bán thải khoảng bốn tháng. Khi dorzolamid được dùng đường uống nhằm mô phỏng mức phơi nhiễm toàn thân tối đa sau khi nhỏ mắt kéo dài, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 13 tuần. Ở trạng thái ổn định, hầu như không có hoạt chất tự do hoặc chất chuyển hóa trong huyết tương; sự ức chế CA trong hồng cầu thấp hơn mức được dự đoán là cần thiết để gây tác dụng dược lý trên chức năng thận hoặc hô hấp. Các kết quả dược động học tương tự cũng được quan sát thấy sau khi dùng tại chỗ dorzolamid hydroclorid kéo dài. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cao tuổi bị suy thận (CrCl ước tính 30–60 ml/phút) có nồng độ chất chuyển hóa trong hồng cầu cao hơn, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ ức chế carbonic anhydrase và không ghi nhận tác dụng không mong muốn toàn thân đáng kể nào có ý nghĩa lâm sàng có thể quy trực tiếp cho hiện tượng này. Timolol maleat Trong một nghiên cứu đánh giá nồng độ hoạt chất trong huyết tương ở sáu đối tượng, phơi nhiễm toàn thân với timolol được xác định sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt timolol maleat 0,5% hai lần mỗi ngày. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau liều buổi sáng là 0,46 ng/ml và sau liều buổi chiều là 0,35 ng/ml.

Thành phần

Dorzolamid 4mg, Timolol 1mg

Cách dùng

Cách dùng Bệnh nhân nên được hướng dẫn xử lý lọ đơn liều đúng cách như sau: Không để lọ đơn liều chạm vào mắt hoặc vùng xung quanh mắt. Điều này có thể gây tổn thương mắt. Thuốc cũng có thể bị nhiễm các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn mắt dẫn tới tổn thương mắt nghiêm trọng, thậm chí mất thị lực. Để tránh tạp nhiễm vào dung dịch nhỏ mắt, phải mở một lọ đơn liều mới ngay trước mỗi lần sử dụng, mỗi lọ đơn liều chứa đủ dung dịch thuốc dùng cho cả hai mắt nếu bác sĩ yêu cầu nhỏ thuốc cho cả hai mắt. Loại bỏ lọ đã mở cùng với lượng dung dịch còn lại ngay sau khi dùng. Mở túi nhôm chứa các lọ đơn liều. Viết ngày mở túi lần đầu lên túi. Mỗi lần sử dụng : 1. Rửa tay. 2. Lấy dây các lọ đơn liều ra khỏi túi. 3. Tách riêng 1 lọ đơn liều ra khỏi dây. 4. Đặt lại dây các lọ đơn liều vào túi và gấp mép túi để đóng túi lại. 5. Để mở lọ đơn liều, xoắn mở phần trên của lọ. (Hình A) 6. Giữ lọ giữa ngón cái và ngón trỏ. Chú ý không để đầu lọ cao quá 5 mm so với rìa ngón trỏ. (Hình B) 7. Ngửa đầu ra sau hoặc nằm xuống. Đặt tay lên trán. Nên đặt ngón trỏ ngang bằng với lông mày hoặc trên sống mũi. Nhìn lên. Kéo mí mắt dưới xuống bằng tay còn lại. Không để bất kỳ phần nào của lọ chạm vào mắt hoặc vùng xung quanh mắt. Bóp nhẹ lọ để một giọt thuốc rơi xuống khoảng trống giữa mí mắt và mắt (Hình C). Không chớp mắt trong khi đang nhỏ thuốc. Mỗi lọ đơn liều chứa đủ dung dịch thuốc cho cả hai mắt. 8. Nhắm mắt và ấn ngón tay vào khóe mắt trong khoảng 2 phút. Điều này giúp ngăn thuốc đi vào phần còn lại của cơ thể. (Hình D) 9. Lau bỏ lượng dung dịch thừa trên vùng da quanh mắt. Nếu bác sĩ yêu cầu nhỏ thuốc cho cả hai mắt, lặp lại các bước từ 7 đến 9 cho mắt còn lại. Sau khi nhỏ thuốc, bỏ lọ đơn liều đã sử dụng ngay cả khi vẫn còn dung dịch để tránh tạp nhiễm vào dung dịch không chứa chất bảo quản. Bảo quản các lọ còn lại trong túi nhôm, các lọ đó phải được sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở túi lần đầu. Nếu còn bất kỳ lọ nào sau khi mở túi lần đầu 1 tháng, nên bỏ các lọ đó đi một cách an toàn và mở một túi mới. Điều quan trọng là phải tiếp tục sử dụng thuốc nhỏ mắt như được kê đơn bởi bác sĩ. Nếu không chắc chắn về cách dùng thuốc, xin hỏi bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá. Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng Liều dùng là một giọt nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày. Nếu đang sử dụng một sản phẩm nhỏ mắt khác, và sản phẩm đó nên được dùng cách nhau ít nhất mười phút. Thuốc này là dung dịch vô khuẩn không chứa chất bảo quản. Dung dịch chứa trong từng lọ đơn liều nên được nhỏ ngay lập tức vào mắt bị bệnh sau khi mở. Vì không thể duy trì được sự vô khuẩn sau khi mở lọ đơn liều, phần thuốc còn lại phải được bỏ ngay lập tức sau khi nhỏ thuốc. Bệnh nhân nên được hướng dẫn rửa tay trước khi nhỏ thuốc và tránh không để lọ thuốc chạm vào mắt hay các vùng xung quanh mắt bởi vì điều này có thể gây tổn thương mắt (xin xem mục Hướng dẫn sử dụng). Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn rằng các dung dịch nhỏ mắt, nếu được xử lý không đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn mắt. Nhỏ dung dịch bị nhiễm khuẩn có thể dẫn đến tổn thương mắt nghiêm trọng và sau đó là mất thị lực. Khi sử dụng kỹ thuật chặn ống lệ mũi hoặc nhắm mắt trong 2 phút, sự hấp thu toàn thân sẽ giảm đi. Điều này có thể dẫn đến giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng tác dụng tại chỗ. Trẻ em Hiệu quả ở bệnh nhi chưa được thiết lập. Tính an toàn ở bệnh nhi dưới 2 tuổi chưa được thiết lập. (Các dữ liệu hiện có về tính an toàn ở bệnh nhi từ 2 đến dưới 6 tuổi được mô tả trong mục Dược lực học). Làm gì khi quá liều? Không có dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hoặc cố ý dùng Cosopt (công thức có chất bảo quản) hoặc . Triệu chứng Đã có các báo cáo về vô ý quá liều với dung dịch nhỏ mắt timolol maleat, dẫn đến các tác dụng toàn thân tương tự như các tác dụng được ghi nhận với các thuốc chẹn beta-adrenergic đường toàn thân như: chóng mặt, nhức đầu, khó thở, nhịp tim chậm, co thắt phế quản và ngừng tim. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra khi dùng quá liều dorzolamid là mất cân bằng điện giải, tăng tình trạng nhiễm acid và có thể có ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Có ít dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hoặc cố ý dùng dorzolamid hydroclorid. Buồn ngủ đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường uống. Các triệu chứng sau đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường dùng tại chỗ: buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, giấc mơ bất thường và khó nuốt. Điều trị Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali) và pH máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng timolol không được thẩm tách dễ dàng. Quên liều Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.