← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml)

Thuốc nhỏ mắt Cosopt được chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc glôcôm giả bong bao.

Thương hiệu
Santen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110358024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SANTEN PHARMACEUTICAL

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc nhỏ mắt Cosopt chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc glôcôm giả bong bao khi đơn trị liệu với thuốc chẹn beta tại chỗ không đủ hiệu quả. Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Các chế phẩm điều trị glôcôm và co đồng tử, Các thuốc chẹn beta, Timolol, dạng phối hợp. Mã ATC: S01ED51 Cơ chế tác dụng COSOPT gồm hai thành phần: dorzolamid hydroclorid và timolol maleat. Mỗi một thành phần đều hạ áp lực nội nhãn tăng bằng cách làm giảm sự tiết thủy dịch, nhưng theo các cơ chế tác dụng khác nhau. Dorzolamid hydroclorid là một chất ức chế có hiệu lực carbonic anhydrase II ở người. Sự ức chế carbonic anhydrase trong các tua thể mi của mắt làm giảm sự tiết thủy dịch, có thể bằng cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonat và sau đó làm giảm sự vận chuyển natri và dịch. Timolol maleat là một chất đối kháng thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc. Cơ chế tác dụng chính xác của timolol maleat trong hạ áp lực nội nhãn chưa được thiết lập rõ ràng cho tới nay, mặc dù một nghiên cứu nhuộm fluorescein và các nghiên cứu nhãn áp ký chỉ ra rằng tác dụng chính có thể liên quan đến giảm sự hình thành thủy dịch. Tuy nhiên trong một số nghiên cứu, cũng đã quan sát thấy tăng nhẹ sự thoát thủy dịch. Tác dụng kết hợp của hai hoạt chất này dẫn tới làm giảm thêm áp lực nội nhãn (IOP) so với sử dụng từng thành phần đơn độc. Sau khi nhỏ tại chỗ, thuốc này làm giảm áp lực nội nhãn tăng, dù có liên quan hay không có liên quan đến glôcôm. Áp lực nội nhãn tăng là yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị lực do glôcôm. Thuốc này làm giảm áp lực nội nhãn mà không có các tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc gây co đồng tử như quáng gà, co thắt điều tiết và co thắt đồng tử. Dược động học Dorzolamid hydroclorid Không giống như các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống, việc dùng tại chỗ dorzolamid hydroclorid cho phép hoạt chất này phát huy tác dụng trực tiếp tại mắt ở các liều thấp hơn đáng kể và vì vậy có phơi nhiễm toàn thân ít hơn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều này dẫn tới giảm IOP mà không gây rối loạn axít - bazơ hoặc thay đổi đặc điểm điện giải của các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống. Khi dùng tại chỗ, dorzolamid vào được tuần hoàn toàn thân. Để đánh giá khả năng ức chế carbonic anhydrase toàn thân sau khi dùng tại chỗ, các nồng độ của hoạt chất và chất chuyển hóa trong các tế bào hồng cầu và huyết tương và sự ức chế carbonic anhydrase trong hồng cầu đã được đo lường. Dorzolamid tích lũy trong hồng cầu khi dùng thuốc kéo dài là kết quả của sự gắn kết có chọn lọc với CA-II trong khi duy trì các nồng độ cực thấp của hoạt chất tự do trong huyết tương. Hoạt chất ban đầu tạo thành một chất chuyển hóa N-desethyl đơn ức chế CA-II không mạnh bằng hoạt chất ban đầu nhưng cũng gây ức chế một isoenzym (CA-I) kém hoạt động hơn. Chất chuyển hóa cũng tích lũy trong các hồng cầu nơi nó gắn kết chủ yếu với CA-I. Dorzolamid gắn kết vừa phải với các protein huyết tương (khoảng 33%). Dorzolamid chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu; chất chuyển hóa cũng được bài tiết trong nước tiểu. Sau khi kết thúc liều, dorzolamid rút khỏi hồng cầu không tuyến tính, dẫn đến một sự suy giảm nhanh chóng nồng độ hoạt chất ban đầu, theo sau là một pha thải trừ chậm hơn với thời gian bán thải khoảng bốn tháng. Timolol maleat Trong một nghiên cứu về nồng độ hoạt chất trong huyết tương ở sáu đối tượng, phơi nhiễm toàn thân với timolol đã được xác định sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt timolol maleat 0,5% hai lần mỗi ngày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình sau liều buổi sáng là 0,46 ng/ml và sau liều buổi chiều là 0,35 ng/ml.

Thành phần

Dorzolamid 100mg, Timolol 25mg

Cách dùng

Cách dùng Hướng dẫn bệnh nhân cách dùng như sau: 1. Rửa tay 2. Mở lọ thuốc. Cẩn thận không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt, vùng da quanh mắt hoặc ngón tay. 3. Ngửa đầu ra sau và giữ lọ thuốc lộn ngược ở phía trên mắt. 4. Kéo mí mắt dưới xuống và nhìn lên. Giữ và bóp nhẹ phần dẹt của lọ thuốc để nhỏ 1 giọt thuốc vào khoảng trống giữa mí mắt dưới và mắt. 5. Ấn một ngón tay vào khóe mắt gần mũi, hoặc nhắm mắt trong 2 phút. Việc này giúp ngăn thuốc đi vào phần còn lại của cơ thể. 6. Lặp lại bước 3 đến bước 5 với mắt còn lại nếu được bác sỹ yêu cầu. 7. Đặt nắp vào và đóng chặt lọ thuốc. Trẻ em Hiệu quả trên bệnh nhi chưa được thiết lập. Độ an toàn ở bệnh nhi dưới 2 tuổi chưa được thiết lập. Liều dùng Liều dùng là 1 giọt COSOPT nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày. Nếu đang sử dụng một sản phẩm nhỏ mắt khác, COSOPT và sản phẩm đó nên được dùng cách nhau ít nhất 10 phút. Bệnh nhân nên được hướng dẫn rửa tay trước khi nhỏ thuốc và tránh không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hoặc các vùng xung quanh. Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn rằng các dung dịch nhỏ mắt, nếu được xử lý không đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn mắt. Nhỏ dung dịch bị nhiễm bẩn có thể dẫn đến tổn thương mắt nghiêm trọng và sau đó là mất thị lực. Bệnh nhân nên được hướng dẫn xử lý lọ thuốc đúng cách. Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Làm gì khi quá liều? Không có dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hay cố ý dùng COSOPT. Triệu chứng Đã có các báo cáo về vô ý quá liều với dung dịch nhỏ mắt timolol maleat dẫn đến các tác dụng toàn thân tương tự như các tác dụng được thấy với thuốc chẹn beta-adrenergic toàn thân như chóng mặt, nhức đầu, thở ngắn, nhịp tim chậm, co thắt phế quản, và ngừng tim. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra khi dùng quá liều dorzolamid là sự mất cân bằng điện giải, tăng tình trạng nhiễm axít, và có thể có các ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Có ít dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hay cố ý dùng dorzolamid hydroclorid. Buồn ngủ đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường uống. Các triệu chứng sau đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường dùng tại chỗ: buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, giấc mơ bất thường, và khó nuốt. Điều trị Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali) và pH máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng timolol không được thẩm tách dễ dàng. Làm gì khi quên liều? Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.