← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg Servier điều trị tăng huyết áp (30 viên)

Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 là sản phẩm Servier (Ireland) Industries Ltd, thành phần chính Perindopril Arginine và Indapamide, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

Thương hiệu
Servier
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-20008-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SERVIER IRELAND INDUSTRIES LTD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp . Thuốc này được chỉ định dùng như liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp, ở bệnh nhân đã dùng đồng thời perindopril và indapamide với liều tương tự. Dược lực học Coversyl Plus 10/2.5 là sự phối hợp của perindopril arginine (là thuốc ức chế enzym chuyển) với indapamide (là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl). Những tính chất dược lý của thuốc là tính chất dược lý của mỗi thành phần xét riêng, thêm vào đó là tác dụng hiệp đồng của hai thành phần mang lại. Cơ chế tác dụng dược lý Liên quan tới perindopril: Perindopril ức chế enzym chuyển, enzym chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II (là chất co mạch); ngoài ra, enzym này kích thích tiết ra aldosterone từ vỏ thượng thận và còn kích thích sự giáng hóa bradykinin (là chất làm giãn mạch) thành các heptapeptid mất hoạt tính. Điều đó dẫn đến: Giảm tiết aldosterone. Tăng hoạt tính của renin huyết tương, vì aldosterone không còn tác dụng điều hòa ngược. Giảm sức cản của toàn bộ mạch máu ngoại vi, ưu tiên tác dụng trên hệ mạch nền ở cơ và ở thận, không kèm theo giữ muối và nước hoặc phản xạ nhịp tim nhanh khi dùng dài ngày. Tác dụng chống tăng huyết áp của perindopril cũng thấy xuất hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường. Perindopril thể hiện tác dụng thông qua chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hoá khác không còn hoạt tính. Perindopril làm giảm công tim do: Làm giãn tĩnh mạch, có thể do làm thay đổi chuyển hoá của các prostaglandin: Làm giảm tiền gánh. Làm giảm sức cản của hệ mạch máu ngoại vi: Giảm hậu gánh. Những nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân suy tim cho thấy: Có giảm áp lực đổ đầy của tâm thất phải và trái. Giảm sức cản của toàn bộ hệ mạch máu ngoại vi. Làm tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim. Tăng lưu lượng máu trong cơ. Các kết quả trong các thử nghiệm vận động cũng được cải thiện. Liên quan tới indapamide: Indapamide là dẫn xuất sulfonamide có một nhân indole, có liên quan về dược lý với nhóm thuốc lợi tiểu thiazide. Indapamide ức chế sự tái hấp thu natri qua đoạn pha loãng của vỏ thận. Thuốc này làm tăng sự bài tiết natri và chloride qua nước tiểu và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magnesi, qua đó làm tăng lượng nước tiểu bài tiết và có tác dụng làm hạ huyết áp. Các tác dụng dược lý Liên quan tới Coversyl Plus 10/2.5: Ở bệnh nhân tăng huyết áp ở mọi lứa tuổi, Coversyl Plus 10/2.5 có tác dụng chống tăng huyết áp phụ thuộc liều trên huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương cả khi nằm ngửa hoặc khi đứng. Tác dụng chống tăng huyết áp này kéo dài tới 24 giờ. Sự giảm huyết áp đạt được trong vòng chưa đầy một tháng mà không xảy ra quen thuốc nhanh; dừng điều trị không gây tác dụng hồi ứng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phối hợp perindopril và indapamide sẽ tạo tác dụng hiệp đồng về chống tăng huyết áp có liên quan tới hiệu lực của từng thuốc khi dùng riêng rẽ. Picxel, một nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng so sánh với enalapril, dựa trên siêu âm tim, là nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của phối hợp perindopril/indapamide trong việc làm giảm phì đại thất trái (LVH). Trong nghiên cứu Picxel, các bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái (LVH) (được đánh giá bởi chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) >120 g/m 2 ở bệnh nhân nam và >100 g/m 2 ở bệnh nhân nữ), được chọn ngẫu nhiên vào 2 nhóm điều trị trong vòng 1 năm: hoặc dùng phối hợp perindopril tert-butylamine 2 mg (tương đương với 2,5 mg perindopril arginine)/indapamide 0,625 mg hoặc dùng enalapril 10 mg, với 1 lần dùng trong ngày. Dựa trên mức huyết áp của bệnh nhân, liều dùng có thể được điều chỉnh tới liều perindopril tert-butylamine 8mg (tương đương với 10 mg perindopril arginine) và indapamide 2,5 mg hoặc enalapril 40 mg một lần dùng trong ngày. Chỉ có 34% các bệnh nhân duy trì liều điều trị perindopril tert-butylamine 2 mg (tương đương với 2,5 mg perindopril arginine)/indapamide 0,625 mg (so với 20% bệnh nhân duy trì liều điều trị enalapril 10 mg). Vào cuối giai đoạn điều trị, chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) giảm nhiều hơn đáng kể ở nhóm dùng perindopril/indapamide (-10,1 g/m 2 ) so với (-1,1 g/m 2 ) ở nhóm dùng enalapril trên tổng số bệnh nhân được phân ngẫu nhiên hoá. Sự khác biệt về chỉ số khối cơ thất trái giữa 2 nhóm là -8,3 g/m 2 (CI 95% (-11,5; -5,0), p < 0,0001). Đánh giá về huyết áp, sự khác biệt giữa hai nhóm được phân ngẫu nhiên, là -5,8 mmHg (CI 95% (-7,9; -3,7), p < 0,0001) với huyết áp tâm thu và -2,3 mmHg (CI 95% (-3,6; -0,9), p=0,0004) với huyết áp tâm trương, trong đó nhóm dùng perindopril/indapamide được kiểm soát tốt hơn. Liên quan tới perindopril: Perindopril có tác dụng trên tất cả các mức độ của tăng huyết áp, từ nhẹ đến vừa và nặng. Sự giảm huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương đạt được ở cả tư thế nằm cũng như tư thế đứng. Tác dụng chống tăng huyết áp sau khi dùng một liều duy nhất sẽ đạt tối đa trong vòng 4 đến 6 giờ và kéo dài trong 24 giờ. Tác dụng phong bế enzym chuyển tồn tại sau 24 giờ vẫn đạt ở mức cao, còn khoảng 80%. Với những bệnh nhân có đáp ứng với thuốc, huyết áp sẽ được bình thường sau khoảng 1 tháng và duy trì được mà không có hiện tượng quen thuốc nhanh. Việc ngừng thuốc không gây tác dụng hồi ứng trên huyết áp. Perindopril có tính chất làm giãn mạch và phục hồi lại tính đàn hồi của các mạch máu chính, sửa chữa những thay đổi về hình thái mô học trong các động mạch tạo lực cản và làm giảm sự phì đại của tâm thất trái. Khi cần thiết, dùng thêm thuốc lợi tiểu thiazide sẽ cho tác dụng hiệp đồng cộng. Phối hợp một thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc lợi tiểu thiazide sẽ làm giảm nguy cơ hạ kali máu do thuốc lợi tiểu tạo ra khi dùng riêng. Liên quan tới indapamide: Dùng theo đơn trị liệu, indapamide có tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài trong 24 giờ. Tác dụng này đạt được ngay với các liều mà tác dụng lợi tiểu là thấp nhất. Tác dụng chống tăng huyết áp của indapamide tỷ lệ thuận với mức độ cải thiện chức năng của động mạch và mức độ giảm sức cản của toàn bộ hệ mạch máu ngoại vi. Indapamide làm giảm phì đại tâm thất trái. Khi dùng quá liều thuốc lợi tiểu thiazide và thuốc lợi tiểu có liên quan đến thiazide, thì tác dụng chống tăng huyết áp duy trì ở mức bình nguyên trong khi các tác dụng có hại lại tăng. Vậy nếu điều trị không có hiệu quả, thì không nên tăng liều. Hơn nữa, ở các bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc ngắn ngày, trung bình và dài ngày, thấy indapamide: Không ảnh hưởng tới chuyển hoá lipid (triglyceride, LDL-cholesterol và HDL-cholesterol) Không có ảnh hưởng tới chuyển hoá hydrat carbon, ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường. Dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sánh telmisartan đơn trị liệu và phối hợp với ramipril trên các kết cục tim mạch) và VA NEPRON-D (Nghiên cứu của Veteran trên bệnh lý thận ở bệnh nhân đái tháo đường) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển với ức chế thụ thể angiotensin II. ONTARGET được thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh đái tháo đường tuýp 2 đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPRON-D là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường. Các nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp tăng lên so với điều trị đơn lẻ một loại thuốc. Do có đặc tính dược động học tương tự nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Do đó không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường. ALTITUDE (nghiên cứu vai trò aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn đang dùng ức chế enzym chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và suy thận mãn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố bất lợi. Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm aliskiren so với nhóm placebo, các biến cố bất lợi thông thường và nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với placebo. Bệnh nhân nhi: Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng Coversyl Plus 10/2.5 ở trẻ em. Dược động học Liên quan tới Coversyl Plus: Phối hợp perindopril với indapamide không làm thay đổi tính chất dược động học của cả hai thuốc so với khi sử dụng riêng lẻ. Liên quan tới perindopril: Hấp thu: Sau khi dùng theo đường uống, sự hấp thu perindopril xảy ra nhanh, nồng độ cực đại đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Việc ăn thức ăn làm giảm sự chuyển hóa thành perindoprilat. Vì vậy, để tăng sinh khả dụng, perindopril arginine nên được dùng theo đường uống một lần một ngày vào buổi sáng trước bữa ăn. Phân bố: Thể tích phân bố là vào khoảng 0,2 l/kg với perindoprilat không liên kết. Tỷ lệ perindoprilat liên kết với protein của huyết tương bằng 20%, chủ yếu với enzym chuyển đổi angiotensin, nhưng lại phụ thuộc vào nồng độ perindoprilat. Chuyển hóa: Perindopril là một thuốc dạng tiền chất. Hai mươi bảy phần trăm của lượng perindopril uống vào chuyển vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat. Ngoài chất perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn tạo ra 5 chất chuyển hóa khác đều không có hoạt tính. Nồng độ cực đại của perindoprilat xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ. Thải trừ: Perindoprilat được đào thải qua nước tiểu, và thời gian bán thải còn lại (terminal half-life) của phần không liên kết với protein là vào khoảng 17 giờ, tạo ra trạng thái ổn định kéo dài trong vòng 4 ngày. Tuyến tính/không tuyến tính: Đã chứng minh là có quan hệ tuyến tính giữa liều dùng perindopril và nồng độ chất này trong huyết tương. Các đối tượng đặc biệt: Người già: Sự đào thải perindoprilat giảm ở người có tuổi, và cả ở những bệnh nhân suy tim hay suy thận. Suy thận: Việc hiệu chỉnh liều dùng trong trường hợp suy thận là cần thiết, và mức hiệu chỉnh phụ thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinine). Trong trường hợp chạy thận: Độ thanh thải perindoprilat qua thẩm tách là 70 ml/phút. Xơ gan : Động học của perindoprilat bị thay đổi ở những bệnh nhân xơ gan. Độ thanh thải qua gan của chất này giảm xuống còn một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat hình thành không bị giảm, và do đó không cần phải hiệu chỉnh liều. Liên quan tới indapamide: Hấp thu: Indapamide hấp thu nhanh và hoàn toàn qua ống tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở người đạt được vào khoảng một giờ sau khi uống thuốc. Phân bố: Gắn 79% vào protein huyết tương. Chuyển hóa và thải trừ: Thời gian bán thải trong khoảng 14 - 24 giờ (trung bình 18 giờ). Dùng liên tục không gây tích lũy thuốc. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu (70% của liều dùng) và qua phân (22% của liều dùng) dưới dạng các chất chuyển hóa mất hoạt tính. Các đối tượng đặc biệt: Suy thận: Dược động học của indapamide không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Thành phần

Perindopril 10mg, Indapamide 2.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Coversyl Plus 10/2.5 dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn. Liều dùng Liều thường dùng: 1 viên Coversyl Plus 10/2.5 x 1 lần/ngày. Các đối tượng đặc biệt: Người già: Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo tuổi, cân nặng và giới tính. Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị nếu chức năng thận bình thường và sau khi xem xét khả năng đáp ứng của huyết áp. Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và vừa (độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút). Cần kết hợp việc khám thường xuyên và kiểm soát định kỳ nồng độ creatinin và kali. Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng. Ở bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân nhi: Độ an toàn và hiệu quả của Coversyl Plus 10/2.5 trên trẻ em và trẻ vị thành niên vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn. Không nên dùng Coversyl Plus 10/2.5 cho trẻ em và trẻ vị thành niên. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, tiểu ít có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn). Rối loạn muối và nước (nồng độ muối thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra. Cách xử trí: Biện pháp đầu tiên bao gồm nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể qua đường tiêu hóa bằng rửa ruột và/hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải tại trung tâm chuyên khoa cho đến khi các chỉ số này trở về bình thường. Nếu hạ huyết áp đáng kể, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương, hoặc có thể sử dụng các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn. Perindoprilat là dạng hoạt động của perindopril có thể được thẩm tách. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg Servier là gì? Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg Servier là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Servier (Ireland) Industries Ltd. Chế phẩm này là sự kết hợp của hai hoạt chất chính bao gồm Perindopril Arginine và Indapamide, được chỉ định chuyên biệt trong phác đồ điều trị bệnh lý tăng huyết áp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.