Thuốc Cubabute 200mg Hataphar điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình, viêm phế quản (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Cubabute là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây - Việt Nam, thuốc có thành phần chính là Ceftibuten. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính, viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn, viêm họng và viêm amiđan.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110568024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Cubabute được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh B-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh - lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicilin). Lưu ý: Trong đợt cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính trong các thử nghiệm lâm sàng, nơi Moraxella catarrhalis được phân lập từ đờm bị nhiễm bệnh lúc ban đầu, hiệu quả lâm sàng của ceftibuten thấp hơn 22% so với mức cần kiểm soát. Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh B-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh B-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes. Lưu ý: Mặc dù ceftibuten sử dụng theo kinh nghiệm có hiệu quả tương đương với các thuốc điều trị viêm tai giữa cấp tính trong lâm sàng/ vi sinh vật học, hiệu quả chống Streptococcus pneumoniae giảm 23% so với mức cần kiểm soát. Vì vậy, ceftibuten chỉ nên được đưa ra thực nghiệm khi có bằng chứng đầy đủ về tác dụng chống Streptococcus pneumoniae của ceftibuten trước đó. Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes. Lưu ý: Chỉ có penicilin dùng đường tiêm bắp đã được chứng minh là hiệu quả trong dự phòng bệnh thấp khớp cấp. Ceftibuten thường có hiệu quả trong diệt vi khuẩn Streptococcus pyogenes từ vùng hầu họng, tuy nhiên không có dữ liệu về hiệu quả của ceftibuten trong dự phòng bệnh thấp khớp cấp. Dược lực học Mã ATC: J01DD14. Ceftibuten là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ ba, dùng đường uống. Tác dụng diệt khuẩn của ceftibuten là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích. Ceftibuten bền vững với các penicilinase và cephalosporinase. Nhiều vi khuẩn sinh beta-lactamase kháng penicilin có thể còn nhạy cảm với ceftibuten. Ceftibuten đã được chứng minh in vitro và trên lâm sàng có tác dụng trên hầu hết các chủng vi khuẩn sau: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Streptococcus pneumoniae (trừ các dòng đề kháng penicilin), Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (kể cả những chủng sinh beta-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella sp., Salmonella sp., Shigella sp.,. Ceftibuten không có tác dụng in vitro trên Acinetobacter, Bordetella, Campylobacter Enterobacter, Enterococcus, Flavobacterium, Staphylococcus, và Streptococcus (trir pneumoniae và pyogenes). Ceftibuten có tác dụng in vitro yếu trên vi khuẩn kỵ khí, bao gồm phần lớn Bacteroides. Thông tin kháng thuốc: Ceftibuten bền vững với hầu hết các beta-lactamase qua trung gian plasmid nhưng không bền vững với cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể ở các vi khuẩn như Bacteroides, Citrobacter, Enterobacter, Morganella và Serratia. Cũng như những beta-lactam khác, ceftibuten không nên sử dụng cho các chủng kháng beta-lactam bằng cơ chế thông thường như thay đổi tính thấm hay thay đổi protein gắn penicilin như S. pneumoniae kháng penicilin. Chỉ số liên kết đặc tính được lực học, dược động học (pK/pD): Ceftibuten là kháng sinh thuộc nhóm B-lactam (kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian), có chỉ số pK/pD là T > MIC, nghĩa là thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn MIC. Ceftibuten cũng như các kháng sinh khác thuộc nhóm này đạt hiệu quả điều trị cao nhất khi đạt nồng độ khoảng trên 4 lần MIC. Nồng độ cao hơn giá trị này sẽ không làm tăng khả năng diệt khuẩn. Vì vậy, T > MIC là chỉ số tối ưu để đánh giá hiệu quả điều trị của ceftibuten. Với ceftibuten cũng như với hầu hết các B-lactam, T > MIC đạt >40- 50% so với khoảng đưa liều được xem là đạt hiệu quả điều trị. Dược động học Hấp thu: Ceftibuten được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ ceftibuten trong huyết tương vào các thông số dược động học của ceftibuten sau khi uống một liều duy nhất 400 mg ceftibuten trên 12 tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh (20 - 39 tuổi) được thể hiện trong bảng 1. Khi uống viên ceftibuten 1 lần/ngày trong 7 ngày, Cmax trung bình là 17,9 ug/ml vào ngày thứ 7. Do đó, mức ceftibuten tích lũy ổn định trong huyết tương khoảng 20%. Thông số Nồng độ ceftibuten trong huyết tương (µgg/ml) sau khi uống một liều duy nhất 400 mg ceftibuten và thông số dược động học (± 1 SD) (n = 12 nam giới trưởng thành khỏe mạnh) 1,0 giờ 6,1 (5,1) 1,5 giờ 9,9 (5,9) 2,0 giờ 11,3 (5,2) 3,0 giờ 13,3 (3,0) 4,0 giờ 11,2 (2,9) 6,0 giờ 5,8 (1,6) 8,0 giờ 3,2 (1,0) 12,0 giờ 1,1 (0,4) C max , µg/mL 15,0 (3,3) T max , giờ 2,6 (0,9) AUC, µg . giờ/ml 73,7 (16,0) T½ giờ 2,4 (0,2) Tổng thanh thải cơ thể (Cl/F) ml/phút/kg 1,3 (0,3) Nồng độ ceftibuten trong huyết tương ở bệnh nhi tỷ lệ thuận theo liều viên ceftibuten 200 mg và 400 mg. Phân bố: Thể tích phân bố trung bình (V/F) của ceftibuten ở 6 đối tượng người lớn là 0,21 1/kg (± 1 SD = 0,03 1/kg). Liên kết với protein: 65% ceftibuten liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ liên kết với protein không phụ thuộc vào nồng độ ceftibuten trong huyết tương. Thâm nhập mô: Dịch tiết phế quản: Trong một nghiên cứu trên 15 người lớn dùng một liều duy nhất 400 mg ceftibuten và dự kiến sẽ trải qua soi phế quản, nồng độ trung bình trong dịch biểu mô lót và dịch tiết phế quản lần lượt là 15% và 37% nồng độ trong huyết tương. Đờm: Mức ceftibuten trong đờm trung bình khoảng 7% so với mức ceftibuten đồng thời trong huyết tương. Trong một nghiên cứu trên 24 người lớn dùng ceftibuten 200 mg hoặc 400 mg 1 lần/ngày, C max trung bình trong đờm là 1,5 ug/ml vào 2 giờ sau khi uống và Cmax trung bình trong huyết tương 17 ng/ml vào sau 2 giờ sau khi uống. Dịch tiết tại giữa (MEF): Trong một nghiên cứu trên 12 bệnh nhân nhi dùng ceftibuten liều 9 mg/kg, diện tích dưới đường cong (AUC) trong MEF trung bình khoảng 70% AUC trong huyết tương. Trong cùng một nghiên cứu, giá trị Cmax là 14,3 ± 2,7 kg/ml trong MEF vào 4 giờ sau khi dùng thuốc và 14,5 ± 3,7 ug/ml trong huyết tương vào 2 giờ sau khi dùng thuốc. Amidan: Dữ liệu về sự thâm nhập ceftibuten vào mô amiđan không có sẵn. Dịch não tủy: Dữ liệu về sự thâm nhập ceftibuten vào dịch não tủy không có sẵn. Chuyển hóa: Một nghiên cứu với ceftibuten trên 6 tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh chứng minh rằng cis -ceftibuten là thành phần chủ yếu trong cả huyết tổng và nước tiểu. Khoảng 10% ceftibuten được biến đổi thành đồng phân dạng trang, chất này có hoạt tính bằng khoảng 1/8 hoạt tính của đồng phân dạng cis. Thải trừ: Thời gian bán thải của ceftibuten trong huyết tương khoảng từ 2,0 đến 2,344, và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận. Một lượng thuốc đáng kể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Ceftibuten được bài tiết trong nước tiểu, 95% của ceftibuten được dùng đã được phục hồi trong nước tiểu hoặc trong phân. Trong 6 tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh, khoảng 56% liều dùng của ceftibuten đã được phục hồi từ nước tiểu và 39% từ phân trong vòng 24 giờ. Vì bài tiết qua thận là một con đường loại bỏ đáng kể của ceftibuten, bệnh nhân rối loạn chức năng thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo cần được điều chỉnh liều lượng. Ảnh hưởng của thức ăn: Ảnh hưởng của thức ăn đối với sinh khả dụng sinh học của viên ceftibuten được đánh giá trên 26 tình nguyện viên nam giới trưởng thành khỏe mạnh uống 400 mg ceftibuten sau khi ngủ dậy hoặc ngay sau bữa ăn sáng tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy thức ăn làm chậm thời gian đạt Cmax 1,75 giờ, giảm Cmax xuống 18% và giảm mức hấp thu (AUC) xuống 8%. Dược động học ở một số bệnh nhân đặc biệt: Bệnh nhân cao tuổi Dược động học ceftibuten đã được nghiên cứu ở người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi) với số lượng nam (n = 8) và nữ (n = 4). Mỗi tình nguyện viên được uống viên ceftibuten 200 mg 2 lần/ngày trong 3 ngày. Cmax trung bình là 17,5 (3,7 ng/ml sau 3 ngày so với 12,9 (2,1) ng/ml) sau khi dùng liều thứ nhất; tích lũy ceftibeten ở trạng thái ổn định trong huyết tương là 40%. Thông tin về chức năng thận của những người tình nguyện này không có sẵn, do đó tầm quan trọng của phát hiện này đối với việc sử dụng viên nang ceftibuten trên lâm sàng của trên bệnh nhân cao tuổi không rõ ràng. Có thể cần thiết điều chỉnh liều ceftibuten ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân suy thận Dược động học ceftibuten đã được nghiên cứu ở bệnh nhân người lớn bị rối loạn chức năng thận. Thời gian bán thải huyết tương của ceftibuten tăng và tổng lượng thanh thải (CI/F) giảm tương ứng với mức độ tăng của rối loạn chức năng thận. Trong 6 bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận vừa phải (độ thanh thải creatinin 30 đến 49 ml/phút), thời gian bán thải huyết tương của ceftibuten tăng lên 7,1 giờ và CI/F giảm xuống còn 30 ml/phút. Trong 6 bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 5 đến 29 ml/phút), thời gian bán thải tăng lên 13,4 giờ và CI/F giảm xuống còn 16 ml/phút. Trong 6 bệnh nhân thận có độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút, thời gian bán thải tăng lên 22,3 giờ và CI/F giảm xuống còn 11 ml/phút (tăng gấp 7- 8 lần so với tình nguyện viên khỏe mạnh). Chạy thận nhân tạo đã loại bỏ 65% thuốc khỏi máu trong 2 - 4 giờ. Những thay đổi này làm cơ sở cho các khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn bị rối loạn chức năng thận từ nhẹ đến nặng.
Thành phần
Ceftibuten 200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống, uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 400mg (2 viên)/lần/ngày x 10 ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng dạng bào chế khác thích hợp. Trẻ em cân nặng > 45kg: Dùng liều như người lớn. Bệnh nhân người lớn suy thận: Hệ số thanh thải creatinin > 50ml/phút: Không cần giảm liều. Hệ số thanh thải creatinin từ 30 - 49 ml/phút: 200mg (1 viên)/lần/ngày. Hoặc 400mg (2 viên)/lần/2 ngày. Hệ số thanh thải từ 5 - 29 ml/phút: 100mg/lần/ngày. Hoặc 400mg/lần/4 ngày. Bệnh nhân thẩm phân máu 2 đến 3 lần mỗi tuần: Dùng một liều duy nhất 400ung sau mỗi lần làm thẩm phân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Quá liều các cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến co giật. Cách xử trí: Điều trị chống co giật. Loại bỏ ceftibuten bằng cách rửa dạ dày thẩm phân máu. Chưa xác định được tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể băng thẩm phân phúc mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.