← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Curam 1000mg Sandoz điều trị viêm xoang do vi khuẩn cấp tính, viêm tai giữa (10 vỉ x 8 viên)

Thuốc Curam là sản phẩm của Sandoz GmbH chứa hoạt chất amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat và acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat), dùng điều trị các nhiễm khuẩn: Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định), viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định), viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.

Thương hiệu
Sandoz
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
888110436823
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SANDOZ GMBH

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Curam được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em: Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định). Viêm tai giữa cấp tính. Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định). Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng. Viêm bàng quang. Viêm thận bể thận. Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa. Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phối hợp của penicillin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02. Cơ chế tác dụng Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (nhóm kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzym (thường được gọi là protein gắn penicillin, PBPs) trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, là thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm suy yếu thành tế bào, sau đó là ly giải và chết tế bào. Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi enzym beta - lactamase được sản xuất bởi các vi khuẩn đề kháng và do đó phổ tác dụng của amoxicillin đơn thuần không bao gồm các vi khuẩn sản xuất enzym này. Acid clavulanic là một thuốc beta - lactam có liên quan về mặt cấu trúc với nhóm penicillin. Acid clavulanic bất hoạt một số enzym beta - lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt của amoxicillin. Acid clavulanic đơn thuần không gây ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích nào trên lâm sàng. Mối quan hệ dược động học - dược lực học Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được xem là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicillin. Cơ chế đề kháng Hai cơ chế chính của sự đề kháng với amoxicillin/acid clavulanic là: Bất hoạt bởi enzym beta-lactamase của vi khuẩn mà enzyme này không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm nhóm B, C và D. Thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs), làm giảm ái lực của các tác nhân kháng khuẩn với đích tác động. Tính chống thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm tống thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn Gram âm. Nồng độ ngưỡng Nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu của amoxicillin/acid clavulanic được tuân theo Thử nghiệm của ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST). Vi khuẩn Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (μg/ml) Nhạy cảm Nhạy cảm trung gian Đề kháng Haemophilus influenzae 1 ≤ 1 - > 1 Moraxella catarrhalis 1 ≤ 1 - > 1 Staphylococcus aureus 2 ≤ 2 - 2 Staphylococci âm tính với coagulase 2 ≤ 0,25 > 0,25 Enterococcus 1 ≤ 4 8 > 8 Streptococcus A, B, C, G 5 ≤ 0,25 - > 0,25 Streptococcus pneumoniae 3 ≤ 0,5 1 - 2 > 2 Enterobacteriaceae 1,4 - - > 8 Vi khuẩn kỵ khí Gram âm 1 ≤ 4 8 > 8 Vi khuẩn kỵ khí Gram - dương 1 ≤ 4 8 > 8 Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài 1 ≤ 2 4 - 8 > 8 1 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ amoxicillin, đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2 mg/l. 2 Các giá trị ghi nhận được là cho nông độ oxacillin. 3 Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của ampicillin. 4 Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8 mg/l đảm bảo rằng tất cả các chủng phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng. 5 Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của benzylpenicillin. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các chủng vi khuẩn được lựa chọn và thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là cần thiết, đăc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Neu cần thiết, cấn tìm kiếm sự từ vấn của các chuyên gia vì tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương thật sự hữu ích đối với những tác nhân còn đang nghi ngờ trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng. Các chủng nhạy cảm thường gặp Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Enterococcus faecalis. Gardnerella vaginalis. Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin) * . Streptococcus agalactiae. Streptococcus pneumoniae 1 . Streptococcus pyogenes và các liên cầu tan huyết beta khác. Nhóm Streptococcus viridans. Vi khuẩn hiếu khí Gram âm Capnocytophaga spp. Eikenella corrodens. Haemophilus influenzae 2 . Moraxella catarrhalis. Pasteurella multocida. Vi khuẩn kỵ khí. Bacteroides fragilis. Fusobacterium nucleatum. Prevotella spp. Các loài kháng thuốc mắc phải có thể là vấn đề Vi khuẩn hiếu khí Gram dương Enterococcus faecium $ . Vi khuẩn hiếu khí Gram âm Escherichia coli. Klebsiella oxytoca. Klebsiella pneumoniae. Proteus mirabilis. Proteus vulgaris. Vi khuẩn kháng thuốc nội sinh Vi khuẩn hiếu khí Gram âm Acinetobacter sp. Citrobacter freundii. Enterobacter sp. Legionella pneumophila. Morganella morganii . Providencia spp. Pseudomonas sp. Serratia sp. Stenotrophomonas maltophilia. Các vi khuẩn khác Chlamydophila pneumoniae. Chlamydophila psittaci. Coxiella burnetii. Mycoplasma pneumoniae. $ Nhạy cảm trung gian tự nhiên, không có cơ chế đề kháng mắc phải. * Tất cả staphylococci kháng methicillin đều kháng amoxicillin/acid clavulanic. 1 Streptococcus pneumoniae đã đề kháng penicillin không nên điều trị bằng sản phẩm này. 2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước EU với tần số trên 10%. Dược động học Hấp thu Amoxicillin và acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống. Sau khi dùng đường uống, sinh khả dụng của amoxicillin và acid clavulanic khoảng 70%. Dữ liệu trong huyết tương của hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (T max ) khoảng 1 giờ. Kết quả nghiên cứu dược động học, trong đó amoxicillin/acid clavulanic (viên nén 875mg/125mg dùng 2 lần/ngày) được dùng lúc đói cho các nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây. Các thông số dược động học: Giá trị trung bình (± SD) Hoạt chất sử dụng Liều dùng C max T max * AUC (0 - 24 giờ) T1/2 (mg) (μg/ml) (giờ) (μg.giờ/ml) (giờ) Amoxicillin Các thông số dược động học: Giá trị trung bình (± SD) AMX/CA 875mg/125 mg 875 11,64 ± 2,78 1,5 (1,0 - 2,5) 53,52 ± 12,31 1,19 ± 0,21 Acid clavulanic AMX/CA 875mg/125mg 125 2,18 ± 0,99 1,25 (1,0 - 2,0) 10,16 ± 3,04 0,96 ± 0,12 AMX - amoxicillin, CA - acid clavulanic * Giá trị trung vị (khoảng) Nồng độ amoxicillin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi uống dạng kết hợp amoxicillin/acid clavulanic cũng tương tự như liều tương đương amoxicillin hoặc acid clavulanic khi dùng riêng lẻ. Phân bố Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 lít/kg đối với amoxicillin và khoảng 0,2 lít/kg đối với acid clavulanic. Sau khi truyền tĩnh mạch, cả amoxicillin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, chất hoạt dịch và dịch phúc mạc, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố tốt vào dịch não tủy. Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy các chất chuyển hóa của từng thành phần thuốc bị giữ lại đáng kể ở mô. Amoxicillin, giống như hầu hết các penicillin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ). Cả amoxicillin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Amoxicillin bài tiết một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với khoảng 10 - 25% liều ban đầu. Phần lớn acid clavulanic được chuyển hóa ở người, được thải trừ trong nước tiểu và phân và dưới dạng khi carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ Amoxicillin được thải trừ chính qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ qua thận và cả không qua thận. Thời gian bán thải trung bình của amoxicillin/acid clavulanic khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình xấp xỉ 25 lít/giờ ở người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% amoxicillin và 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu tiên sau khi sử dụng liều đơn amoxicillin/acid clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng bài tiết qua nước tiểu khoảng 50 - 85% đối với amoxicillin và 27 - 60% đối với acid clavulanic trong khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp của acid clavulanic, một lượng lớn thuốc được bài tiết trong 2 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc. Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic qua thận. Tuổi Thời gian bán thải của amoxicillin là tương tự đối với trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non thiếu tháng) trong tuần đầu tiên chào đời, khoảng cách liều không được vượt quá 2 lần/ngày do sự đào thải qua thận chưa hoàn chỉnh. Bởi vì chức năng thận có thể giảm ở người lớn tuổi, cần thận trọng trong việc chọn liều và nên theo dõi chức năng thận. Giới tính Sau khi dùng đường uống amoxicillin/acid clavulanic ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của cả amoxicillin và acid clavulanic. Suy thận Độ thanh thải huyết thanh toàn phần của amoxicillin/acid clavulanic giảm tỉ lệ với mức độ suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải của amoxicillin giảm rõ rệt hơn so với acid clavulanic vì amoxicillin được bài tiết qua thận với tỷ lệ cao hơn. Liều dùng trong trường hợp suy thận phải được điều chỉnh để ngăn chặn sự tích tụ quá mức của amoxicillin trong khi vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic. Suy gan Thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy gan và cần theo dõi chức năng gan định kỳ.

Thành phần

Amoxicillin 875mg, Clavulanic acid 125mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc được dùng đường uống. Thuốc được dùng cùng với bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa. Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm theo Tóm tắt đặc tính sản phẩm của công thức dùng đường tĩnh mạch và được tiếp tục với chế phẩm dùng đường uống. Liều dùng Liều lượng được thể hiện qua hàm lượng amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ trường hợp liều được chỉ rõ dưới dạng một thành phần đơn lẻ. Liều Curam để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần tính đến: Các tác nhân gây bệnh có thể có và khả năng nhạy cảm của chúng với các thuốc kháng khuẩn. Độ nặng và vị trí nhiễm khuẩn. Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như được trình bày dưới đây. Việc sử dụng những dạng trình bày khác của amoxicillin/acid clavulanic (ví dụ những dạng cung cấp liều amoxicillin cao hơn và/hoặc tỷ lệ khác nhau giữa amoxicillin và acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết. Đối với người lớn và trẻ em cân nặng trên 40kg, công thức Curam này cung cấp tổng liều 1.750 mg amoxicillin/250mg acid clavulanic khi dùng 2 lần/ngày và 2.625mg amoxicillin/375mg acid clavulanic khi dùng 3 lần/ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây. Đối với trẻ em cân nặng dưới 40kg, công thức Curam này cung cấp liều tối đa 1.000 - 2.800mg amoxicillin/143 - 400mg acid clavulanic hàng ngày, khi được dùng như khuyến cáo dưới đây. Nếu xét thấy cần sử dụng một liều amoxicillin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo chọn một chế phẩm khác để tránh dùng liều cao acid clavulanic hàng ngày không cần thiết. Thời gian điều trị nên được xác định theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần thời gian điều trị lâu hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không xem xét lại. Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên Liều khuyến cáo: Liều thường dùng: (cho tất cả chỉ định) 1 viên, 2 lần/ngày; Liều cao hơn (đặc biệt cho các nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 1 viên, 3 lần/ngày. Trẻ em cân nặng dưới 40kg Trẻ em có thể được điều trị với viên nén Curam, hỗn dịch hoặc dạng gói dành cho trẻ em. Liều khuyến cáo: 25mg/3,6mg/kg/ngày đến 45mg/6,4mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. Liều lên đến 70mg/10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày có thể được cân nhắc cho một vài nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). Bảng dưới đây trình bày liều đã được thừa nhận (mg/kg cân nặng) trên trẻ em cân nặng từ 25kg đến 40kg khi dùng một viên nén 875mg/125mg: Cân nặng [kg] 40 35 30 25 Liều đơn được khuyến cáo [mg/kg cân nặng] (xem phần trên) Amoxicillin [mg/kg cân nặng]/liều đơn (viên nén 875mg/125mg) 21,9 25,0 29,2 35,0 12,5 - 22,5 (lên đến 35) Acid clavulanic [mg/kg cân nặng]/liều đơn (viên nén 875mg/125mg) 3,1 3,6 4,2 5,0 1,8 - 3,2 (lên đến 5) Trẻ em cân nặng dưới 25kg tốt nhất nên điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói dành cho trẻ em. Hiện không có dữ liệu lâm sàng về liều dùng của amoxicillin/acid clavulanic (công thức 7:1) cao hơn 45mg/6,4 mg/kg/ngày đối với trẻ em dưới 2 tuổi. Không có dữ liệu lâm sàng về amoxicillin/acid clavulanic 7:1 trên bệnh nhân dưới 2 tháng tuổi. Do đó chưa có khuyến cáo về liều trên đối tượng này. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Suy thận Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) lớn hơn 30 ml/phút. Trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng amoxicillin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 do chưa có các khuyến cáo về hiệu chỉnh liều. Suy gan Cần thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng ở đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao. Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi dùng đường tĩnh mạch liều cao. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông. Cách xử trí Các triệu chứng ở đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/điện giải. Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng lọc máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu liệu trình. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Cơ thể dị ứng hoặc mẫn cảm với các hoạt chất chính, kháng sinh thuộc nhóm penicillin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức. Từng xuất hiện phản ứng quá mẫn cấp tính mức độ nặng (chẳng hạn như sốc phản vệ) khi dùng các loại kháng sinh nhóm beta-lactam khác (bao gồm carbapenem, cephalosporin hoặc monobactam). Từng bị suy giảm chức năng gan hoặc vàng da do các thành phần Amoxicillin /acid Clavulanic gây ra. Cảnh báo và thận trọng Quá trình điều trị cần được giám sát chặt chẽ đối với các trường hợp sau: Việc rà soát tiền sử dị ứng của người bệnh với penicillin, cephalosporin hoặc các chất thuộc nhóm beta-lactam là bắt buộc trước khi chỉ định Amoxicillin /acid Clavulanic . Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng (như sốc phản vệ hay tổn thương da cấp tính) đã được ghi nhận ở người dùng penicillin, đặc biệt trên những người có cơ địa nhạy cảm. Nếu phát hiện dấu hiệu dị ứng, hãy ngừng thuốc ngay và chuyển sang phác đồ thay thế. Nếu xác định được tác nhân gây bệnh chỉ nhạy cảm đơn thuần với Amoxicillin , nên chuyển hướng điều trị sang kháng sinh đơn chất này theo các hướng dẫn y tế hiện hành. Chế phẩm này không đem lại hiệu quả tối ưu nếu vi khuẩn đích giảm nhạy cảm hoặc kháng lại nhóm beta-lactam qua cơ chế không bị ức chế bởi acid Clavulanic . Tránh dùng thuốc này để diệt khuẩn S. pneumoniae đã kháng penicillin. Nguy cơ co giật có thể gia tăng ở những người bị suy giảm chức năng thận hoặc khi tiếp nhận liều cao. Tránh chỉ định thuốc nếu nghi ngờ người bệnh mắc tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, do nguy cơ xuất hiện ban đỏ dạng sởi rất cao. Sự kết hợp giữa allopurinol và Amoxicillin dễ làm tăng khả năng bùng phát các phản ứng dị ứng ngoài da. Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho các chủng vi sinh vật không nhạy cảm phát triển vượt kiểm soát. Hiện tượng sốt cao đi kèm mụn mủ toàn thân lúc mới dùng thuốc có thể cảnh báo hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi đó, cần dừng Curam lập tức và không bao giờ tái sử dụng Amoxicillin . Bệnh nhân bị tổn thương hoặc suy giảm chức năng gan cần được theo dõi sát sao khi dùng thuốc. Các độc tính trên gan thường xảy ra ở nam giới và người cao tuổi khi điều trị dài ngày, rất hiếm gặp ở trẻ em. Các biểu hiện này thường tự thoái lui sau khi dừng thuốc vài tuần, tuy nhiên một số ca bệnh nặng hoặc có bệnh lý nền phức tạp, dùng chung thuốc độc gan vẫn có nguy cơ tử vong. Tình trạng viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh có thể xuất hiện với nhiều mức độ từ nhẹ đến nguy kịch. Cần nghĩ đến chẩn đoán này nếu người bệnh bị tiêu chảy cấp trong hoặc sau đợt điều trị. Khi đó, hãy dừng Curam ngay, liên hệ bác sĩ và tuyệt đối không dùng các thuốc ức chế nhu động ruột. Nên thực hiện kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu nếu phải điều trị dài ngày. Thời gian đông máu (prothrombin) có thể bị kéo dài ở một số ít trường hợp. Cần giám sát các chỉ số đông máu và điều chỉnh liều lượng thuốc kháng đông đường uống nếu dùng đồng thời. Liều lượng thuốc cần được tính toán lại dựa trên mức độ suy thận của người bệnh. Để phòng ngừa nguy cơ tinh thể niệu (thường gặp khi dùng liều cao đường tiêm), người bệnh cần uống nhiều nước để duy trì lượng nước tiểu ổn định. Cần kiểm tra định kỳ nếu bệnh nhân đang đặt ống thông tiểu. Khi xét nghiệm đường niệu trong thời gian dùng thuốc, hãy ưu tiên phương pháp enzym glucose oxidase để tránh hiện tượng dương tính giả. Thành phần acid Clavulanic có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Coombs do làm biến đổi màng hồng cầu. Xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA có thể cho kết quả dương tính giả ở người dùng thuốc này dù không nhiễm nấm. Cần phối hợp thêm các kỹ thuật chẩn đoán khác để xác thực. Lưu ý về tá dược: Mỗi viên Curam 1000mg có chứa 0,63 mmol ( 24,5mg ) kali. Người bị suy thận hoặc đang kiêng kali cần lưu ý thông tin này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù chưa có dữ liệu nghiên cứu trực tiếp, các tác dụng phụ như chóng mặt, co giật hoặc phản ứng dị ứng có thể làm giảm khả năng tập trung và gây nguy hiểm khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành thiết bị. Sử dụng trong thai kỳ Các thử nghiệm trên động vật chưa cho thấy độc tính trực tiếp lên thai kỳ hay sự phát triển của thai nhi. Số liệu lâm sàng ở người chưa ghi nhận nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, một nghiên cứu ở sản phụ vỡ ối sớm cho thấy thuốc có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Cả hai hoạt chất đều có khả năng đi vào sữa mẹ (chưa rõ tác động của acid Clavulanic lên trẻ). Trẻ bú mẹ có nguy cơ bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc, khi đó có thể phải ngừng bú. Chỉ nên dùng thuốc sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống đông đường uống: Việc dùng chung với penicillin có thể làm tăng chỉ số INR ở một số bệnh nhân dùng warfarin hoặc acenocoumarol. Cần theo dõi sát sao thời gian prothrombin và điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần. Methotrexat: Penicillin cản trở quá trình đào thải methotrexat, dẫn đến nguy cơ tích lũy gây độc cho cơ thể. Probenecid: Tránh phối hợp do chất này làm giảm thải trừ Amoxicillin qua thận, khiến nồng độ hoạt chất này trong máu tăng cao và kéo dài (không ảnh hưởng đến acid Clavulanic ). Mycophenolat mofetil: Việc kết hợp với Amoxicillin và acid Clavulanic đường uống có thể làm sụt giảm khoảng 50% nồng độ của acid mycophenolic (MPA) trong máu. Dù vậy, không cần tự ý thay đổi liều mycophenolat mofetil nếu không có biểu hiện lâm sàng của thải ghép, nhưng cần theo dõi y khoa chặt chẽ trong và ngay sau đợt kháng sinh.

Mô tả chi tiết

Thuốc Curam 1000mg Sandoz là gì? Do tập đoàn Sandoz GmbH sản xuất, thuốc Curam có thành phần hoạt chất chính gồm Amoxicillin (tồn tại dưới dạng Amoxicillin trihydrat) kết hợp cùng acid Clavulanic (tồn tại dưới dạng kali clavulanat). Chỉ định điều trị Dược phẩm này được áp dụng trong liệu trình điều trị các tình trạng nhiễm trùng sau: Hệ hô hấp và tai mũi họng: Tình trạng viêm tai giữa cấp tính, bệnh lý viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (sau khi có kết quả chẩn đoán xác định), đợt bùng phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính (sau khi có kết quả chẩn đoán xác định) và bệnh viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng. Hệ tiết niệu: Tình trạng viêm bể thận và viêm bàng quang. Da và các mô liên kết: Các ca nhiễm trùng ở vùng da cùng mô mềm. Hệ vận động: Tình trạng nhiễm trùng xảy ra tại xương và khớp, nổi bật là bệnh lý viêm xương tủy.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.