← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Curam Quick Tabs 1000mg (Hộp 7 vỉ x 2 viên)

Hoạt chất: Amoxicillin 875mg, Acid Clavulanic 125mgCông dụng: Curam QuickTabs 1000 mg được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảmĐối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em > 40kgHình thức: Viên phân tánThương hiệu: SandozNơi sản xuất: Lek Pharmaceuticals (Slovenia)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

Amoxicillin 875mg, Clavulanic 125mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n chứa 875 mg amoxicillin dưới dạng amoxicillin trihydrate v&agrave; 125mg clavulanic acid dưới dạng clavulanate potassium. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Curam QuickTabs 1000 mg được d&ugrave;ng để điều trị c&aacute;c nhiễm khu&acirc;n g&acirc;y ra bởi c&aacute;c vi khuẩn nhạy cảm: - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n (bao gồm cả vi&ecirc;m tai, vi&ecirc;m mũi, vi&ecirc;m họng) - Nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới (vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m phổi). - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (vi&ecirc;m b&agrave;ng quang, vi&ecirc;m niệu đạo, vi&ecirc;m thận, bể thận). - Nhiễm khuẩn phụ khoa - Lậu - Nhiễm khuẩn da v&agrave; m&ocirc; mềm (&aacute;p xe da, vi&ecirc;m m&ocirc; tế b&agrave;o, nhiễm khuẩn vết thương bao gồm cả những vết cắn do động vật hoặc người). - Nhiễm khuẩn xương khớp - Vi&ecirc;m đường mật, vi&ecirc;m t&uacute;i mật - Hạ cam - Nhiễm khuẩn răng miệng - Nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc bội nhiễm ổ bụng hậu phẫu. - Một số nhiễm khuẩn Gram (+), Gram (-) v&agrave; khuẩn kị kh&iacute; nhạy cảm với thuốc. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Tiền sử c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn tức th&igrave; nặng (v&iacute; dụ sốc phản vệ) nặng với bất kỳ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o thuộc nh&oacute;m beta-lactam. - Đ&atilde; từng c&oacute; vấn để về gan hoặc v&agrave;ng da khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh amoxicilin/acid clavulanic&nbsp; Liều d&ugrave;ng Phải d&ugrave;ng Curam QuickTabs 1000 mg theo đ&uacute;ng chỉ dẫn của b&aacute;c sỹ. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin h&atilde;y hỏi b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ. B&aacute;c sỹ sẽ x&aacute;c định liều d&ugrave;ng cho bạn. Kh&ocirc;ng được tự &yacute; điều chỉnh liều. Vi&ecirc;n n&eacute;n Curam QuickTabs 1000 mg để pha hỗn dịch được g&oacute;i trong vỉ chứa 2 vi&ecirc;n. Trước hết chia vỉ ra th&agrave;nh 2 theo đường chia tr&ecirc;n vỉ. B&oacute;c ở g&oacute;c tam gi&aacute;c c&oacute; m&agrave;u v&agrave; k&eacute;o theo chiều chỉ dẫn của mũi t&ecirc;n. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n ấn để lấy vi&ecirc;n thuốc ra khỏi vỉ. H&ograve;a mỗi vi&ecirc;n thuốc v&agrave;o 1/2 cốc nước, khuấy đều trước khi uống. Bạn c&oacute; thể đặt vi&ecirc;n thuốc v&agrave;o miệng cho nhanh tan r&atilde; sau đ&oacute; nuốt. Để giảm thiểu t&aacute;c dụng bất lợi tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a, d&ugrave;ng thu&ocirc;c ngay trước bữa ăn. N&ecirc;n uống thuốc với một lượng lớn nước để tr&aacute;nh khả năng tạo sỏi thận. Kh&ocirc;ng ngừng thuốc trước thời gian b&aacute;c sỹ chỉ định, mặc d&ugrave; bạn đ&atilde; thấy kh&aacute; hơn. Nếu bạn ngưng sử dụng thuốc trước thời gian chỉ định, bệnh c&oacute; thể t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; nặng hơn. Tuy nhi&ecirc;n nếu sau khi điều trị m&agrave; vẫn kh&ocirc;ng đỡ, h&atilde;y đến b&aacute;c sỹ để kiểm tra. V&igrave; dạng b&agrave;o chế của thuốc kh&ocirc;ng hỗ trợ cho việc chia liều ch&iacute;nh x&aacute;c cho trẻ em c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 40 kg, n&ecirc;n thuốc chỉ d&ugrave;ng cho người lớn v&agrave; trẻ em c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 40 kg. Đối với người lớn v&agrave; trẻ em c&oacute; c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 40 kg, liều 1750 mg amoxicilin v&agrave; 250 mg acid clavulanic/ ng&agrave;y chia 2 lần/ ng&agrave;y hoặc liều 2625 mg amoxicilin v&agrave; 375 mg acid clavulanic/ ng&agrave;y chia 3 lần/ng&agrave;y. Nếu cần liều amoxicilin h&agrave;ng ng&agrave;y cao hơn, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n chuyển sang sử dụng chế phẩm kh&aacute;c để tr&aacute;nh dung nạp một lượng lớn kh&ocirc;ng cần thiết acid clavulanic. Thời gian điều trị dựa theo đ&aacute;p ứng của bệnh nh&acirc;n. Một số nhiễm khuẩn nặng (như vi&ecirc;m tủy xương) đ&ograve;i hỏi thời gian điều trị d&agrave;i hơn. Đi&ecirc;u trị kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; 14 ng&agrave;y m&agrave; kh&ocirc;ng t&aacute;i kh&aacute;m. Liều người lớn: Liều uống th&ocirc;ng thường của amoxicilin/ acid clavulanic ở người lớn cho tất cả c&aacute;c chỉ định l&agrave; 1 vi&ecirc;n 875 mg (chứa 875 mg amoxicilin v&agrave; 125 mg acid clavulanic) x 2 lần/ ng&agrave;y. Đối với nhiễm khuẩn nhự vi&ecirc;m tại giữa, vi&ecirc;m xoang, nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp dưới v&agrave; nhi&ecirc;m khuẩn đường niệu: liều uống th&ocirc;ng thường ở người lớn l&agrave; 1 vi&ecirc;n 875 mg (chứa 875 mg amoxicilin va 125 mg acid clavulanic) x 3 lần/ ng&agrave;y. Hạ cam: Uống liều 500 mg amoxicilin v&agrave; 125 mg hoặc 259 mg acid clavulanic mỗi 8 giờ trong 7 ng&agrave;y, thời gian điều trị trung b&igrave;nh c&aacute;c vết lo&eacute;t l&agrave; 6,5 &mdash; 11,4 ng&agrave;y v&agrave; hết sưng hạch bạch huyết trong 4 tuần. Lậu do N.gonorrhoeae sinh penicilinase hoặc kh&ocirc;ng sinh penieilinase: Uống liều đơn chứa amoxicilin (3 8) v&agrave; acid clavulanic (125-500 mg) kết hợp hoặc kh&ocirc;ng kết hợp với probenecid uống (1g). Liều trẻ em: Trẻ em c&oacute; c&acirc;n nặng tr&ecirc;n 40 mg uống liều th&ocirc;ng thường amoxicilin/ acid clavulanic như của người lớn. Liều tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan v&agrave;/hoặc suy thận: Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận, liều v&agrave;/hoặc số lần d&ugrave;ng thuốc amoxicilin/ acid clavulanic được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n mức độ suy thận. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/ph&uacute;t, kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Curam Quicktabs 1000 tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận c&oacute; độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ph&uacute;t. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan, cần thận trọng khi sử dụng v&agrave; kiểm tra chức năng gan định kỳ&nbsp; T&aacute;c dụng phụ Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ nhiững t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc C&aacute;c phản ứng phụ của thuốc (ADR) đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o thường gặp nhất l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. C&aacute;c phản ứng phụ của thuốc từ những nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; theo d&otilde;i hậu m&atilde;i đ&atilde; được ph&acirc;n loại bởi MedDIR.A theo nh&oacute;m hệ cơ quan được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y. C&aacute;c thuật ngữ sau đ&acirc;y được sử dụng để ph&acirc;n loại tần xuất của t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Rất thường gặp (>=1/10) Thường gặp (>1/100 đến <1/10) &Iacute;t gặp (>1/1.000 đến <1/100) Hiếm gặp (>=1/[Giá cần đăng nhập]&eacute;n <1/1.000) Rất hiếm gặp (<1/10.000) Kh&ocirc;ng r&otilde; (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ c&aacute;c đữ liệu hiện c&oacute;) - Nhiễm khuẩn v&agrave; nhiễm nấm: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Nhiễm nấm Candida ở da v&agrave; ni&ecirc;m mạc: Thường gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ph&aacute;t triển qu&aacute; mức vi sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Giảm bạch cầu c&oacute; hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu&nbsp;trung t&iacute;nh): Hiếm gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Giảm tiểu cầu: Hiếm gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Mất bạch cầu hạt c&oacute; hồi phục: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Thời gian chảy m&aacute;u v&agrave; thời gian prothrombin k&eacute;o d&agrave;i: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loan hệ miễn dịch &nbsp; &nbsp;Ph&ugrave; thần kinh mạch: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Phản vệ: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Hội chứng giống bệnh huyết thanh: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Vi&ecirc;m mạch qu&aacute; mẫn: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loạn hệ thần kinh: &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ch&oacute;ng mặt: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Nhức đầu: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Co giật: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ti&ecirc;u chảy: Thường gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Buồn n&ocirc;n Thường gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;N&ocirc;n: Thường gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Kh&oacute; ti&ecirc;u: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loạn gan mật &nbsp;&nbsp;&nbsp;Tăng AST v&agrave;/hoặc ALT:&nbsp; &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Vi&ecirc;m gan: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;V&agrave;ng da ứ mật: Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loan da v&agrave; m&ocirc; dưới da&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Nỗi ban da: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ngứa: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Nổi mề đay: &Iacute;t gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ban đỏ đa dạng: Hiếm gặp &nbsp;&nbsp;&nbsp;Hội chứng Stevens-Johnson: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Hoại tử da nhiễm độc: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước tr&oacute;c vảy: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP)? Kh&ocirc;ng r&otilde; - Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu &nbsp;&nbsp;&nbsp;Vi&ecirc;m thận kẽ: Kh&ocirc;ng r&otilde; &nbsp;&nbsp;&nbsp;Tinh thể niệu: Kh&ocirc;ng r&otilde; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin/ acid clavulanie, phải tiến h&agrave;nh điều tra cẩn thận về c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn trước đ&oacute; với penicilin, cephalosporin hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c thuộc nh&oacute;m beta-lactam&nbsp; - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về những phản ứng qu&aacute; mẫn (dạng phản vệ) nghi&ecirc;m trọng v&agrave; đ&ocirc;i khi g&acirc;y tử vong ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng penicilin. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y c&oacute; nhiều khả năng xảy ra hơn ở những người c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn với penicilin v&agrave; những người c&oacute; cơ địa dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic v&agrave; thiết lập điều trị thay thế th&iacute;ch hợp. - Trong trường hợp chứng minh được nhiễm khuẩn l&agrave; do c&aacute;c sinh vật nhạy cảm với amoxicilin, n&ecirc;n xem x&eacute;t để chuyển từ amoxicilin/ acid clavulanic sang amoxicilin theo sự hướng dẫn ch&iacute;nh thức. - Co giật c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n bị suy chức năng thận hoặc ở những người đang d&ugrave;ng liều cao - N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic nếu nghi ngờ bị bệnh tăng bạch cầu đơn nh&acirc;n nhiễm khuẩn v&igrave; sự xuất hiện ban đạng sởi từng li&ecirc;n quan với t&igrave;nh trạng n&agrave;y sau khi sử dụng amoxicilin. - Sử dụng đồng thời với allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicilin c&oacute; thể l&agrave;m tăng khả năng bị c&aacute;c phản ứng dị ứng da. - Sử dụng thuốc k&eacute;o d&agrave;i đ&ocirc;i khi c&oacute; thể dẫn đến sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức về c&aacute;c sinh vật kh&ocirc;ng nhạy cảm. - Sự xuất hiện ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n c&oacute; sốt l&uacute;c bắt đầu điều trị kết hợp với mụn mủ c&oacute; thể l&agrave; một triệu chứng của ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). Phản ứng n&agrave;y đ&ograve;i hỏi phải ngưng đ&ugrave;ng amoxicilin/acid clavulanic v&agrave; chống chỉ định d&ugrave;ng bất cứ dạng amoxicilin n&agrave;o sau đ&oacute;. - Cần thận trọng khi d&ugrave;ng amoxicilin/ acid clavulanic ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bằng chứng về suy gan&nbsp; - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o c&aacute;c phản ứng phụ về gan, chủ yếu ở nam giới v&agrave; người cao tuổi, c&oacute; thể li&ecirc;n quan với điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Rất hiếm khi c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về những phản ứng phụ n&agrave;y ở trẻ em. Trong tất cả c&aacute;c nh&oacute;m đối tượng nghi&ecirc;n cứu, những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường xảy ra trong thời gian điều trị hoặc một thời gian ngắn sau khi điều trị, nhưng một số trường hợp xảy ra kh&ocirc;ng r&otilde; r&agrave;ng cho đến v&agrave;i tuần sau khi ngưng điều trị. Những triệu chứng n&agrave;y thường c&oacute; thể hồi phục. C&aacute;c phản ứng phụ về gan c&oacute; thể nặng v&agrave; trong một số trường hợp cực kỳ hiếm gặp đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về tử vong. Những trường hợp n&agrave;y hầu như lu&ocirc;n lu&ocirc;n xảy ra tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh nghi&ecirc;m trọng sẵn từ trước hoặc đang d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc c&oacute; khả năng g&acirc;y c&aacute;c phản ứng phụ tr&ecirc;n gan - Vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan với kh&aacute;ng sinh đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với gần như tất cả c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng khuẩn v&agrave; độ nặng c&oacute; thể trong phạm vi từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. V&igrave; vậy, điều quan trọng l&agrave; xem x&eacute;t chan đo&aacute;n n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n bị ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi d&ugrave;ng bất kỳ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o. Nếu vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan với kh&aacute;ng sinh xảy ra, phải ngừng ngay amoxicilin/ acid clavulanic, hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sĩ v&agrave; bắt đầu một trị liệu th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm nhu động ruột trong t&igrave;nh trạng n&agrave;y. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ c&aacute;c chức năng hệ thống cơ quan, bao gồm chức năng thận, gan v&agrave; cơ quan tạo m&aacute;u trong thời gian điều trị k&eacute;o d&agrave;i Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp về sự k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin ở những bệnh nh&acirc;n đang sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic. - Cần theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp khi thuốc chồng đ&ocirc;ng được k&ecirc; đơn đồng thời, c&oacute; thể cần điều chỉnh liều của thuốc chống đ&ocirc;ng d&ugrave;ng đường uống để duy tr&igrave; nồng độ thuốc chống đ&ocirc;ng mong muốn - Ở bệnh nh&acirc;n suy thận, n&ecirc;n điều chỉnh liều d&ugrave;ng theo mức độ suy thận - Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; lượng nước tiểu giảm, trong những trường hợp rất hiếm gặp đ&atilde; quan s&aacute;t thấy t&iacute;nh thể niệu, chủ yếu khi điều trị bằng đường ti&ecirc;m. Trong khi d&ugrave;ng amoxicilin liều cao, n&ecirc;n duy tr&igrave; lượng dịch đưa v&agrave;o đầy đủ v&agrave; lượng nước tiểu thải ra để giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; đặt ống th&ocirc;ng b&agrave;ng quang n&ecirc;n duy tr&igrave; kiểm tra đều đặn t&igrave;nh trạng th&ocirc;ng suốt. Ảnh hưởng tới c&aacute;c x&eacute;t nghiệm: Nếu bạn sẽ tiến h&agrave;nh một số x&eacute;t nghiệm cần nhớ kỹ rằng Curam QuickTabs 1000mg c&oacute; thể l&agrave;m sai lệch kết quả x&eacute;t nghiệm. Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh giả ở một số x&eacute;t nghiệm m&aacute;u v&agrave; nước tiểu. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với Curam QuickTabs 1000 mg n&ecirc;n uống nhiều nước hơn mức b&igrave;nh thường. X&eacute;t nghiệm m&aacute;u v&agrave; nước tiểu: Trong thời gian điều trị bằng amoxicilin, n&ecirc;n d&ugrave;ng phương ph&aacute;p glucose oxidase enzyme bất cứ khi n&agrave;o cần kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước tiểu v&igrave; kết quả dương t&iacute;nh giả c&oacute; thể xảy ra với phương ph&aacute;p kh&ocirc;ng d&ugrave;ng enzyme. Sư hiện diện của acid clavulanic trong amoxicilin/acid clavulanic c&oacute; thể g&acirc;y ra sự gắn kết IgG v&agrave; albumin kh&ocirc;ng đặc hiệu bởi m&agrave;ng hồng cầu dẫn đến thử nghiệm Coombs dương t&iacute;nh giả. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về kết quả x&eacute;t nghiệm dương t&iacute;nh, khi sử dụng x&eacute;t nghiệm Platelia Aspergilus EIA của Bio-Rad Laboratories ở những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng amoxicilin/acid clavulanie l&agrave; những người sau đ&oacute; được nhận thấy kh&ocirc;ng bị nhiễm Aspergillus. Phản ứng ch&eacute;o với c&aacute;c polysaccharid kh&ocirc;ng Aspergillus v&agrave; polyfRranose với thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. V&igrave; vậy, n&ecirc;n xem x&eacute;t một c&aacute;ch thận trọng c&aacute;c kết quả thử nghiệm dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng amoxicilin/acid clavulanie v&agrave; cần x&aacute;c nhận bằng những phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n kh&aacute;c. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp đối với thai kỳ, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i/thai, sự sinh đẻ v&agrave; ph&aacute;t triển sau sinh. C&aacute;c dữ liệu c&ograve;n hạn chế về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người kh&ocirc;ng cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghi&ecirc;n cứu đơn tr&ecirc;n những phụ nữ vỡ m&agrave;ng ối sớm trước kỳ sinh, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; điều trị dự ph&ograve;ng với amoxicilin/acid clavulanic c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ vi&ecirc;m ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được b&aacute;c sĩ cho l&agrave; cần thiết. Phụ nữ cho con b&uacute; Cả hai chất n&agrave;y đều được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ (chưa r&otilde; c&aacute;c t&aacute;c dụng của acid clavulanic đối với trẻ được nu&ocirc;i bằng sữa mẹ). Do đ&oacute;, c&oacute; thể gặp ti&ecirc;u chảy v&agrave; nhiễm nắm ni&ecirc;m mạc ở trẻ được nu&ocirc;i bằng sữa mẹ, v&igrave; vậy c&oacute; thể phải ngừng việc nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ. Amoxicilin/acid clavulanic chỉ n&ecirc;n sử dụng trong thời gian cho con b&uacute; sau khi được b&aacute;c sĩ điều trị đ&aacute;nh gi&aacute; lợi &iacute;ch so với nguy cơ. Ảnh hưởng l&ecirc;n l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được thực hiện về t&aacute;c động tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (v&iacute; dụ phản ứng dị ứng, ch&oacute;ng mặt, co giật), c&oacute; thể ảnh hướng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Do đ&oacute; kh&ocirc;ng l&aacute;i xe hay vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c trong thời gian d&ugrave;ng thuốc. Th&ocirc;ng tin quan trong về một số th&agrave;nh phần của thuốc: Thuốc chứa kali, kh&eacute;&ocirc;ng tốt cho bệnh nh&acirc;n cần ăn &iacute;t kali, tăng kali m&aacute;u. Mỗi vi&ecirc;n chứa 25 mg (0,63 mmol) kali. D&ugrave;ng đường uống c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a. Curam QuickTabs 1000 mg c&oacute; chứa aspartam, một nguồn phenylalanin, ch&uacute;ng c&oacute; hại cho những đối tượng bị ceton niệu. Mỗi vi&ecirc;n chứa 6,5 mg aspartam. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) H&atilde;y th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ c&aacute;c thuốc m&agrave; bạn đang d&ugrave;ng hoặc mới d&ugrave;ng gần đ&acirc;y kể cả c&aacute;c thuốc kh&ocirc;ng k&ecirc; đơn, thuốc từ thảo dược hoặc thực phẩm chức năng, v&igrave; kh&iacute; sử dụng đồng thời c&oacute; th&eacute; anh hưởng tới hiệu lực của thuốc. Thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống: Trong thực tiễn, c&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng dạng uống v&agrave; kh&aacute;ng sinh penicilin đ&atilde; được sử dụng một c&aacute;ch rộng r&atilde;i m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o n&agrave;o về tương t&aacute;c thuốc. Tuy nhi&ecirc;n trong y văn c&oacute; những trường hợp tăng tỷ số chuẩn h&oacute;a quốc tế (INR) ở những bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng acenocoumarol hoặc warfarin v&agrave; được k&ecirc; đơn một liệu tr&igrave;nh amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, n&ecirc;n theo đ&otilde;i cần thận thời gian prothrombin hoặc INR với sự cộng th&ecirc;m hoặc ngừng amoxicilin. Ngo&agrave;i ra, c&oacute; thể cần điều chỉnh liều thuốc chỗng đ&ocirc;ng đạng uống. Probenecid: Kh&ocirc;ng được sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid c&oacute; thể dẫn đến tăng k&eacute;o d&agrave;i nồng độ amoxicilin trong m&aacute;u, m&agrave; kh&ocirc;ng phải nồng độ acid clavulanic. D&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả tr&aacute;nh thai. Methotrexat: Penicilin c&oacute; thể l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết methotrexat, l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh. Sử dụng Curam QuickTabs 1000 mg với thức ăn v&agrave; đồ uống: C&oacute; thể d&ugrave;ng Curam QuickTabs 1000 mg c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Nếu bạn thường xuy&ecirc;n gặp phải vấn đề về dạ d&agrave;y khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y, n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc ngay trước bữa ăn. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với Curam QuickTabs 1000 mg n&ecirc;n d&ugrave;ng nhiều nước hơn mức b&igrave;nh thường. Bảo quản:&nbsp; Bảo quản trong bao b&igrave; k&iacute;n dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 7 vỉ x 2 vi&ecirc;n&nbsp; Thương hiệu:&nbsp; Sandoz Nơi sản xuất:&nbsp; Lek pharmaceuticals (Slovenia) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.