← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Curam 625mg (5 vỉ x 4 viên)

Hoạt chất: Amoxicillin 500mg,Acid clavulanic 125mg.Công dụng: Điều trị nhiễm trùng xoang, tai giữa, đường hô hấp, đường tiết niệu,...Đối tượng sử dụng: Người lớn, Trẻ emHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Sandoz GmbHNơi sản xuất: Sandoz GmbH (Áo)Thuóc chỉ dùng theo đơn bác sĩ

Thương hiệu
Novartis
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Novartis

Thành phần

Amoxicillin 500mg, Clavulanic 125mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất:&nbsp;Amoxicillin 500mg, Acid clavulanic 125mg. - T&aacute; dược:&nbsp;magi&ecirc; stearat, bột talc, povidon, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, triethyl citrat, hypromellose, ethylcellulose, natri laurilsulphat, cetyl alcohol, titan dioxid E171. Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Curam 625 mg l&agrave; một kh&aacute;ng sinh c&oacute; t&aacute;c dụng diệt khuẩn l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y nhiễm tr&ugrave;ng. Thuốc gồm hai hoạt chất kh&aacute;c nhau l&agrave; amoxicillin v&agrave; acid clavulanic. Amoxicillin thuộc nh&oacute;m 'penicillin' m&agrave; đ&ocirc;i khi bị mất t&aacute;c dụng (l&agrave;m cho bị bất hoạt). Th&agrave;nh phần c&oacute; hoạt t&iacute;nh kh&aacute;c (acid davulanic) c&oacute; t&aacute;c dụng bảo vệ kh&ocirc;ng cho điều đ&oacute; xảy ra. Curam 625 mg được sử dụng cho người lớn v&agrave; trẻ em để điều trị c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng như: - Nhiễm tr&ugrave;ng xoang v&agrave; tai giữa - Nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp - Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu - Nhiễm tr&ugrave;ng da v&agrave; m&ocirc; mềm bao gồm nhiễm tr&ugrave;ng răng - Nhiễm tr&ugrave;ng xương v&agrave; khớp Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Curam 625 mg khi: - Dị ứng (qu&aacute; mẫn) với amoxicillin, acid clavulanic, penicillin hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o kh&aacute;c của Curam 625 mg. - Đ&atilde; từng c&oacute; phản ứng dị ứng (tăng nhạy cảm) nặng với bất kỳ kh&aacute;ng sinh n&agrave;o. Phản ứng dị ứng bao gồm mề đay, sưng mặt hay cổ. - Đ&atilde; từng c&oacute; vấn đề về gan hoặc v&agrave;ng da khi d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Curam 625 mg nếu c&oacute; bất kỳ dấu hiệu n&agrave;o n&ecirc;u tr&ecirc;n. Nếu kh&ocirc;ng chắc chắn, b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hay dược sĩ trước khi uống Curam 625 mg. Liều d&ugrave;ng Sử dụng Curam 625 mg theo như chỉ dẫn của b&aacute;c sỹ. Nếu kh&ocirc;ng chắc chắn, n&ecirc;n hỏi lại b&aacute;c sĩ hay dược sĩ. *Người lớn v&agrave; trẻ em c&acirc;n nặng từ 40 kg trở l&ecirc;n Liều thường d&ugrave;ng: 1 vi&ecirc;n x 3 lần/ng&agrave;y *Trẻ em c&acirc;n nặng dưới 40 kg 20 mg/5 mg/kg/ng&agrave;y đến 60 mg/15 mg/kg/ng&agrave;y, chia l&agrave;m 3 lần/ng&agrave;y. Trẻ từ 6 tuổi trở xuống: tốt nhất n&ecirc;n điều trị với Curam 625 mg dạng hỗn dịch uống hay dạng g&oacute;i. Hỏi &yacute; kiến b&aacute;c sỹ hay dược sĩ khi sử dụng vi&ecirc;n Curam 625 mg cho trẻ c&acirc;n nặng dưới 40 kg. *Người cao tuổi Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều. *Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề về gan, thận - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề về thận: c&oacute; thể điều chỉnh liều. B&aacute;c sỹ c&oacute; thể cho sử dụng h&agrave;m lượng kh&aacute;c hay thuốc kh&aacute;c. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c vấn đề về gan: cần l&agrave;m x&eacute;t nghiệm m&aacute;u thường xuy&ecirc;n để kiểm tra chức năng gan. C&aacute;ch d&ugrave;ng Curam 625 mg - Nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc với nước trước bữa ăn hay bữa ăn nhẹ trước đ&oacute;. - D&ugrave;ng c&aacute;c liều trong một ng&agrave;y c&aacute;ch đều nhau, &iacute;t nhất 4 giờ. Kh&ocirc;ng uống 2 liều trong 1 giờ. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Curam 625mg qu&aacute; 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa khỏe, n&ecirc;n gặp lạl b&aacute;c sĩ. Nếu sử dụng Curam 625 mg qu&aacute; liều khuyến c&aacute;o Nếu d&ugrave;ng qu&aacute; liều được khuyến c&aacute;o, c&aacute;c dấu hiệu c&oacute; thể l&agrave; cảm gi&aacute;c kh&oacute; chịu ở bao tử (n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy) hay co giật. B&aacute;o cho b&aacute;c sỹ ngay khi c&oacute; thể. Mang hộp thuốc hay chai thuốc đến gặp b&aacute;c sỹ. Nếu qu&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Curam 625 mg Nếu qu&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng 1 liều, uống ngay khi nhớ ra. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều tiếp theo qu&aacute; sớm, chờ khoảng 4 giờ trước khi d&ugrave;ng liều tiếp theo. Nếu ngưng d&ugrave;ng Curam 625 mg Tiếp tục d&ugrave;ng Curam 625 mg cho đến khi việc điều tri ho&agrave;n tất ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Cần d&ugrave;ng hết c&aacute;c liều để gi&uacute;p chống lại sự nhiễm khuẩn. Nếu vi khuẩn vẫn c&ograve;n tồn tại, ch&uacute;ng c&oacute; thể g&acirc;y nhiễm khuẩn trở lại. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin về c&aacute;ch sử dụng thuốc n&agrave;y, xin hỏi b&aacute;c sỹ hay dược sĩ. T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; ti&ecirc;u chảy, buổn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được thu thập từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o hậu m&atilde;i của amoxiclllln/clavulanic acid, được sắp xếp theo hệ thống ph&acirc;n loại cơ quan của MedDRA được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y. Thuật ngữ dưới đ&acirc;y được d&ugrave;ng để ph&acirc;n loại mức độ của c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn Rất thường gặp (&ge; 1/10) Thường gặp (&ge; 1/100 đến <1/10) Kh&ocirc;ng thường gặp (&ge; 1/1.000 đến < 1/100) Hiếm gặp (&ge; 1/10.000 đến < 1/1.000) Rất hiếm gặp (< 1/10.000) Chưa biết (kh&ocirc;ng thể đ&aacute;nh gi&aacute; dựa tr&ecirc;n dữ liệu hiện c&oacute;) Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở ni&ecirc;m mạc Chưa biết: C&aacute;c vỉ khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm ph&aacute;t triến qu&aacute; mức Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Hiếm: Giảm tế bạch cầu c&oacute; hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung t&iacute;nh), giảm tiểu cầu Chưa biết: mất bạch cầu hạt c&oacute; hồi phục, thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u, k&eacute;o d&agrave;i thời gian chảy m&aacute;u v&agrave; thời gian prothrombin. Rối loạn hệ miễn dịch Chưa biết: ph&ugrave; mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, vi&ecirc;m mạch qu&aacute; mẫn Rối loạn hệ thần kinh Kh&ocirc;ng thường gặp: Ch&oacute;ng mặt, đau đầu Chưa biết: Tăng động c&oacute; phục hồi, co giật, vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o v&ocirc; tr&ugrave;ng. Rối loạn hệ ti&ecirc;u ho&aacute; Rất thường gặp: ti&ecirc;u chảy Thường găp: Buổn n&ocirc;n, n&ocirc;n Kh&ocirc;ng thường gặp: kh&oacute; ti&ecirc;u Chưa biết: vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng do kh&aacute;ng sinh, đen lưỡi Rối loạn gan mật Kh&ocirc;ng thường gặp: tăng chỉ số AST v&agrave;/hoặc ALT Chưa biết: vi&ecirc;m gan, v&agrave;ng da ứ mật Rối loạn da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da Kh&ocirc;ng thường gặp: ph&aacute;t ban, ngứa, m&agrave;y đay Hiếm gặp: hồng ban đa dạng Chưa biết: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc, vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước tr&oacute;c vấy, mụn mủ ngo&agrave;i da to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Chưa biết: vi&ecirc;m thận kẽ, tinh thế niệu Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Trước khi bắt đầu điều trị bằng Curam 625mg, n&ecirc;n thực hiện kiểm tra cẩn thận phản ứng qu&aacute; mẫn với penicillin, cephalosporin v&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ng sinh beta-lactam kh&aacute;c. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c ca qu&aacute; mẫn nghi&ecirc;m trọng v&agrave; tử vong (phản vệ) ở những bệnh nh&acirc;n điều tri bằng penicillin. Những phản ứng n&agrave;y thường xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiển sử qu&aacute; mẫn với penicillin hoặc c&oacute; cơ địa dị ứng. Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng n&agrave;o, phải dừng điều trị bằng Curam 625 mg ngay lập tức v&agrave; &aacute;p dụng biện ph&aacute;p điều tri thay thế. Trong trường hợp nhiễm tr&ugrave;ng được chứng minh l&agrave; do những vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin th&igrave; việc chuyển từ Curam sang sử dụng amoxicillin đơn độc cần được c&acirc;n nhắc dựa theo hướng dẫn ch&iacute;nh thống. Co giật c&oacute; thể xảy ra ở bệnh nh&acirc;n suy thận hoặc ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều cao. N&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng Curam 625 mg nếu nghi ngờ nhiễm tr&ugrave;ng bạch cầu đơn nh&acirc;n kể từ khi xuất hiện ph&aacute;t ban giống bệnh sởi c&oacute; li&ecirc;n quan tới t&igrave;nh trạng n&agrave;y kể từ khi sử dụng amoxicillin. Sử dụng đồng thời allopurinol trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với amoxicillin c&oacute; thế l&agrave;m tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng ở da. Sử dụng trong thời gian d&agrave;i c&oacute; thể g&acirc;y ra sự ph&aacute;t triển qu&aacute; mức của c&aacute;c vi khuẩn kh&ocirc;ng nhạy cảm. Sự xuất hiện của sốt ban đỏ to&agrave;n th&acirc;n kết hợp với mụn khi bắt đầu điều trị c&oacute; thể l&agrave; triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n cấp t&iacute;nh (AGEP). Nếu phản ứng n&agrave;y xảy ra cần dừng ngay việc điều trị bằng Curam v&agrave; chống chỉ định với việc sử dụng amoxicillin. Curam 625 mg n&ecirc;n được sử dụng thật sự thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bằng chứng về suy giảm chức năng gan. Những vấn đề ở gan đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o chủ yếu ở nam giới v&agrave; người lớn tuổi c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến việc điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Những vấn đề n&agrave;y rất hiếm khi được b&aacute;o c&aacute;o ở trẻ em. Ở tất cả c&aacute;c nh&oacute;m, những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng ở một số trường hợp n&oacute; c&oacute; thể xuất hiện v&agrave;i tuần sau khi kết th&uacute;c điều trị. Ch&uacute;ng thường xuy&ecirc;n tự phục hồi. Những vấn đề ở gan cũng c&oacute; thể nặng hoặc trong một v&agrave;i trường hợp cực hiếm tử vong đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Những trường hợp n&agrave;y hầu hết xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh nặng hoặc sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc đ&atilde; được biết l&agrave; c&oacute; nguy cơ g&acirc;y độc cho gan. Kh&aacute;ng sinh li&ecirc;n quan đến vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o với hầu hết c&aacute;c nh&oacute;m kh&aacute;ng khuẩn v&agrave; c&oacute; thể dao động trong mức độ nghi&ecirc;m trọng từ nhẹ đến đe dọa t&iacute;nh mạng. Do đ&oacute;, điều quan trọng l&agrave; phải c&acirc;n nhắc chẩn đo&aacute;n ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; biểu hiện ti&ecirc;u chảy trong hoặc sau khi điều tri bằng kh&aacute;ng sinh. Nếu xảy ra vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng li&ecirc;n quan đến kh&aacute;ng sinh, Curam 625 mg phải được dừng ngay lập tức, b&aacute;c sĩ c&acirc;n tư vấn v&agrave; điều trị th&iacute;ch hợp. Chống chỉ định thuốc chống nhu động trong trường hợp n&agrave;y. Khuyến c&aacute;o đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ c&aacute;c chức năng của c&aacute;c cơ quan bao gồm thận, gan v&agrave; cơ quan tạo m&aacute;u trong suốt qu&aacute; trinh điều trị k&eacute;o d&agrave;i. Khi d&ugrave;ng đồng thời với thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u cần phải theo d&otilde;i th&iacute;ch hợp. Hiếm khi c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về t&aacute;c dụng l&agrave;m tăng thời gian đ&ocirc;ng m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng&nbsp; amoxlcillin/clavulanic acid. Thay đổi liều thuốc chống đ&ocirc;ng đường uống c&oacute; thể cần thiết nhằm duy tr&igrave; ổn định nồng độ thuốc chống đ&ocirc;ng mong muốn, ở bệnh nh&acirc;n bị suy thận, cần điều chỉnh liều th&iacute;ch hợp dựa tr&ecirc;n mức độ suy thận, ở bệnh nh&acirc;n giảm lượng nước tiểu, rất &iacute;t khi quan s&aacute;t thấy tinh thế niệu, thường xảy ra ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc đường ti&ecirc;m. Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng amoxicillin với liều cao, n&ecirc;n duy tr&igrave; đủ lượng nước uống v&agrave; nước tiểu để giảm thiếu nguy cơ tinh thể niệu, ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; ống th&ocirc;ng b&agrave;ng quang, n&ecirc;n duy tr&igrave; việc kiếm tra thường xuy&ecirc;n. Trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều tri bằng amoxicillin, n&ecirc;n sử dụng phương ph&aacute;p enzym khi thử glucose nước tiểu v&igrave; phương ph&aacute;p kh&ocirc;ng enzym c&oacute; thế g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh giả. Sự hiện diện của acid clavulanic trong Curam 625 mg c&oacute; thể g&acirc;y n&ecirc;n li&ecirc;n kết kh&ocirc;ng đặc trưng giữa IgG v&agrave; albumin bởi m&agrave;ng tế b&agrave;o đỏ dẫn đến g&acirc;y kết quả dương t&iacute;nh giả trong thử nghiệm Coombs. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về kết quả thử nghiệm dương t&iacute;nh khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được khẳng định l&agrave; miễn nhi&ecirc;m với Aspergillus khi d&ugrave;ng amoxicillin/clavulanic acid. Phản ứng ch&eacute;o giữa những polysaccharide non-Aspergillus v&agrave; polyfuranos với th&iacute; nqhi&ecirc;m Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đ&atilde; đươc b&aacute;o c&aacute;o. Do đ&oacute;, kết quả dương t&iacute;nh ở bệnh L&aacute;i xe Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c động l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra c&aacute;c t&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn (v&iacute; dụ phản ứng dị ứng, ch&oacute;ng mặt, co giật), c&oacute; thế g&acirc;y ảnh thưởng đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; hại trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp đối với thai kỳ, sự ph&aacute;t triển của ph&ocirc;i/thal, sự sinh đẻ v&agrave; ph&aacute;t triển sau sinh. C&aacute;c dữ liệu c&ograve;n hạn chế về việc sử dụng amoxicillin/acid davulanic trong thai kỳ ở người kh&ocirc;ng cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghi&ecirc;n cứu đơn tr&ecirc;n những phụ nữ sinh non vỡ m&agrave;ng ối sớm, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; điều trị dự ph&ograve;ng với amoxidllin/acid davulanic c&oacute; thể li&ecirc;n quan đế việc tăng nguy cơ vi&ecirc;m ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. N&ecirc;n tr&aacute;nh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được b&aacute;c sĩ cho l&agrave; cần thiết. Cho con b&uacute; Cả hai chất đều được b&agrave;l tiết qua sữa mẹ (t&aacute;c dụng của acid clavulanic l&ecirc;n trẻ sơ sinh qua sữa mẹ vẫn chưa được biết đến). Do đ&oacute;, ti&ecirc;u chảy v&agrave; nhiễm nấm ở ni&ecirc;m mạch c&oacute; thể xảy ra ở trẻ b&uacute; mẹ, cho n&ecirc;n c&oacute; thể phải dừng cho con b&uacute;. Amoxicilin/acid clavulanic c&oacute; thể được sử dụng trong thời kỳ cho con b&uacute; sau khi được c&acirc;n nhắc nguy cơ/lợi &iacute;ch bởi thầy thuốc. Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Chống đ&ocirc;ng dạng uống Thuốc chống đ&ocirc;ng m&aacute;u v&agrave; kh&aacute;ng sinh penicillin đ&atilde; được d&ugrave;ng rộng r&atilde;i trong thực tế v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về tương t&aacute;c. Tuy nhi&ecirc;n, trong y văn c&oacute; những ca tăng tỉ lệ chuẩn h&oacute;a quốc tế (INN) ở những bệnh nh&acirc;n duy tr&igrave; sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin v&agrave; được k&ecirc; th&ecirc;m amoxicillin. Nếu việc d&ugrave;ng đồng thời l&agrave; cần thiết, n&ecirc;n theo d&otilde;i cẩn thận thời gian chảy m&aacute;u hoặc tỉ lệ chuẩn h&oacute;a quốc tế khi d&ugrave;ng th&ecirc;m hoặc ngưng sử dụng amoxicillin. Hơn nữa, việc chỉnh liều thuốc chống đ&ocirc;ng c&oacute; thể l&agrave; cần thiết. Methotrexat C&aacute;c penicillin c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết methotrexat g&acirc;y tăng nguy cơ độc t&iacute;nh. Probenecid Sử dụng đồng thời với probenecid kh&ocirc;ng được khuyến c&aacute;o. Probenecid l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid c&oacute; thể g&acirc;y kết quả l&agrave;m tăng v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i mức amoxicillin ở m&aacute;u nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến mức độ acid clavulanic. Mycophenolat mofetil Ở những bệnh nh&acirc;n sử dụng mycophenolate mofetil, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc giảm nồng độ liều khởi đầu của việc chuyển h&oacute;a acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin v&agrave; acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều c&oacute; thể kh&ocirc;ng đại diện cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đ&oacute;, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil th&ocirc;ng thường kh&ocirc;ng cần thiết trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng l&acirc;m s&agrave;ng trong việc rối loạn chức năng gh&eacute;p. Tuy nhi&ecirc;n, việc theo d&otilde;i s&aacute;t sao cần được thực hiện trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc vầ thời gian ngắn sau khi kết th&uacute;c điều trị bằng kh&aacute;ng sinh. Bảo quản: &nbsp;Để ở nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 5 vỉ x 4 vi&ecirc;n Thương hiệu: Sandoz GmbH Nơi sản xuất:&nbsp; Sandoz GmbH (&Aacute;o) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.