← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch D-Cure 25000IU SMB phòng và điều trị thiếu vitamin D (1 vỉ x 4 ống)

D - Cure 25000 IU của công ty SMB Technology S.A, thành phần chính chứa cholecalciferol, là thuốc dùng để dự phòng và điều trị thiếu vitamin D.

Thương hiệu
SMB Technology S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-20697-17
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SMB TECHNOLOGY S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc D - Cure 25000 IU được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng và điều trị thiếu vitamin D . Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Vitamin D, cholecalciferol. Mã ATC: A11CC05. Dạng hoạt tính sinh học của vitamin D làm tăng cường sự hấp thu calci ở ruột, gắn calci vào chất tiền xương, và tăng giải phóng calci từ mô xương. Ở ruột non, vitamin D giúp tăng hiệu quả hấp thu calci từ khẩu phần ăn. Quá trình vận chuyển thụ động và chủ động của phosphat cũng được tăng cường. Ở thận, vitamin D ức chế bài tiết calci và phosphat bằng cách tăng tái hấp thu ở ống thận. Việc sản xuất hormon parathyroid (PTH) ở tuyến cận giáp bị ức chế trực tiếp bởi dạng hoạt tính sinh học của vitamin D3 . Ngoài ra, sự bài tiết PTH còn bị ức chế bởi sự tăng hấp thu calci ở ruột non dưới tác dụng của vitamin D dạng hoạt động. Dược động học Hấp thu Vitamin D được hấp thu tốt ở dạ dày - ruột nhờ muối mật, vì vậy uống vitamin D trong các bữa ăn chính trong ngày giúp làm tăng hấp thu vitamin D. Phân bố và chuyển hóa Thuốc bị hydroxyl hóa ở gan để tạo thành 25 - hydroxy - cholecalciferol và sau đó tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25 - dihydroxycholecalciferol (calcitriol). Thải trừ Các chất chuyển hóa lưu thông trong máu liên kết với một α - globin đặc hiệu, vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật và phân. Đặc điểm ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt Độ thanh thải chuyển hóa ở những bệnh nhân suy thận thấp hơn 57% so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Giảm hấp thu và giảm thải trừ vitamin D xảy ra ở những người bị rối loạn hấp thu . Người béo phì ít có khả năng duy trì nồng độ vitamin D khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và có thể có nhu cầu dùng liều vitamin D lớn hơn để bù lại phần thiếu hụt.

Thành phần

Cholecalciferol 0.625mg

Cách dùng

Cách dùng Tốt nhất nên uống D - Cure 25000 IU trong bữa ăn. Cách dùng cho người lớn Tất cả lượng thuốc trong ống nên được đổ trực tiếp vào miệng hoặc đổ vào muỗng. Cũng có thể uống D - Cure 25000 IU bằng cách trộn với một lượng nhỏ thức ăn lạnh hoặc ấm và dùng ngay. Cách dùng cho trẻ em Có thể trộn D - Cure 25000 IU với một lượng nhỏ thức ăn, sữa chua, sữa, phô mai hoặc các sản phẩm từ sữa khác. Cảnh báo không nên trộn D - Cure 25000 IU vào chai sữa hoặc hộp thức ăn mềm trong trường hợp trẻ không thể sử dụng hết và như vậy trẻ sẽ không nhận đủ liều dùng. Cha mẹ cần đảm bảo rằng con của họ phải được uống toàn bộ liều. Đối với những trẻ không còn bú mẹ, nên cho dùng thuốc cùng với thức ăn. Liều dùng Trẻ em Dự phòng thiếu hụt vitamin D ở trẻ 0 - 1 tuổi: 25.000 IU (1 ống) mỗi 8 tuần. Dự phòng thiếu hụt vitamin D ở trẻ 1 - 18 tuổi: 25.000 IU (1 ống) mỗi 6 tuần. Điều trị thiếu hụt vitamin D ở trẻ 0 - 18 tuổi: 25.000 IU (1 ống) mỗi 2 tuần trong 6 tuần (sau đó chuyển sang điều trị duy trì 400 - 1.000 IU/ngày). Người lớn Dự phòng thiếu hụt vitamin D: 25.000 IU/tháng (1 ống), có thể dùng liều cao hơn trong một số trường hợp nhất định. Hỗ trợ trong điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương : 25.000 IU/tháng (1 ống). Điều trị thiếu hụt vitamin D (< 25 ng/ml): 50.000 IU/tuần (2 ống) trong 6 - 8 tuần, sau đó điều trị duy trì (có thể dùng liều 1.400 - 2.000 IU/ngày; cần theo dõi nồng độ 25(OH)D trong khoảng 3 - 4 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị duy trì để xác định nồng độ mục tiêu đạt được). Những người có nguy cơ cao thiếu hụt vitamin D có thể phải dùng liều cao hơn và cần theo dõi nồng độ 25(OH)D huyết thanh: Bệnh nhân đang nằm viện. Những người có làn da sẫm màu. Những người ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời do mặc quần áo bảo hộ hoặc sử dụng kem chống nắng . Người béo phì. Bệnh nhân được chẩn đoán bị loãng xương. Sử dụng đồng thời với thuốc khác (như thuốc chống co giật , glucocorticoid). Bệnh nhân bị rối loạn hấp thu bao gồm viêm đường ruột và bệnh Celiac . Những người mới điều trị thiếu vitamin D và đang điều trị duy trì. Nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận Không nên dùng phối hợp D - Cure 25000 IU với calci cho bệnh nhân suy thận nặng. Suy gan Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan . Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng khi quá liều Ergocalciferol (vitamin D2) và cholecalciferol (vitamin D3) có chỉ số điều trị tương đối thấp. Ngưỡng ngộ độc vitamin D là 40.000 - 100.000 IU mỗi ngày liên tục trong 1 đến 2 tháng ở người lớn có chức năng tuyến cận giáp bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể nhạy cảm với mức liều thấp hơn nhiều. Vì vậy, không nên sử dụng vitamin D nếu không có sự giám sát của cán bộ y tế. Quá liều dẫn đến tăng nồng độ phospho trong huyết thanh và nước tiểu, cũng như hội chứng tăng calci máu và dẫn đến thiếu hụt calci trong các mô và đặc biệt là tăng calci ở thận (gây sỏi thận , nhiễm calci thận). Ngừng sử dụng D - Cure 25000 IU khi nồng độ calci máu vượt quá 10,6 mg/dl (2,65 mmol/l) hoặc nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 300 mg/24 giờ ở người lớn hoặc 4 - 6 mg/kg/ngày ở trẻ em. Ngộ độc mãn tính có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và các cơ quan do tăng calci máu. Các triệu chứng của ngộ độc thường ít đặc trưng và có các biểu hiện như buồn nôn, nôn, lúc đầu tiêu chảy, sau bị táo bón , chán ăn, mệt mỏi, đau đầu , đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ kéo dài, tăng ure máu , khát nước và đa niệu, và cuối cùng là mất nước. Kết quả sinh hóa thường là tăng calci máu, tăng calci niệu và tăng nồng độ 25 - hydroxycholecalciferol trong huyết thanh. Điều trị quá liều Điều trị triệu chứng của ngộ độc mãn tính vitamin D buộc phải dùng thuốc lợi tiểu và glucocorticoid hoặc calcitonin. Cần có các biện pháp để điều trị tăng calci huyết - thường dai dẳng và một số trường hợp đe dọa đến tính mạng. Biện pháp đầu tiên là ngừng sử dụng các chế phẩm chứa vitamin D; thường phải mất vài tuần để tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D biến mất. Tùy thuộc vào mức độ tăng calci máu, các biện pháp bao gồm một chế độ ăn ít calci hoặc không có calci, uống nhiều nước, tăng bài tiết nước tiểu bằng furosemid, và sử dụng glucocorticoid và calcitonin. Nếu chức năng thận bình thường, có thể giảm nồng độ calci xuống đáng kể bằng cách truyền dung dịch đẳng trương natri clorid (3 - 6 lít trong 24 giờ), bổ sung furosemid và trong một số trường hợp, cũng có thể bổ sung natri edetat 15 mg/kg thể trọng/giờ kết hợp với liên tục theo dõi nồng độ calci và điện tâm đồ. Trong trường hợp vô niệu, biện pháp chạy thận nhân tạo (thẩm tách loại calci) là cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi ống 1ml D-Cure 25.000I.U chứa: - Hoạt chất: Cholecalciferol 0,625mg tương đương 25.000I.U vitamin D3. - T&aacute; dược: Tocopherol acetat, tinh dầu vỏ cam ngọt, polyglyceryl oleat (E475), dầu oliu tinh chế. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Dự ph&ograve;ng v&agrave; điều trị thiếu vitamin D. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Tăng calci m&aacute;u v&agrave;/hoặc tăng calci niệu. - Sỏi thận v&agrave;/hoặc lắng đọng calci ở thận. - Suy thận nặng. - Thừa vitamin D. - Giả suy tuyến cận gi&aacute;p. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng Trẻ em - Dự ph&ograve;ng thiếu hụt vitamin D ở trẻ 0-1 tuổi: 25.000IU (1 ống) mỗi 8 tuần. - Dự ph&ograve;ng thiếu hụt vitamin D ở trẻ 1-18 tuổi: 25.000IU (1 ống) mỗi 6 tuần. - Điều trị thiếu hụt vitamin D ở trẻ 0-18 tuổi: 25.000IU (1 ống) mỗi 2 tuần trong 6 tuần (sau đ&oacute; chuyển sang điều trị duy tr&igrave; 400 - 1.000IU/ng&agrave;y). Người lớn - Dự ph&ograve;ng thiếu hụt vitamin D: 25.000IU/th&aacute;ng (1 ống), c&oacute; thể d&ugrave;ng liều cao hơn trong một số trường hợp nhất định. - Hỗ trợ trong điều trị đặc hiệu bệnh lo&atilde;ng xương: 25.000IU/th&aacute;ng (1 ống). - Điều trị thiếu hụt vitamin D (< 25ng/ml): 50.000IU/tuần (2 ống) trong 6-8 tuần, sau đ&oacute; điều trị duy tr&igrave; (c&oacute; thể d&ugrave;ng liều 1.400-2.000IU/ng&agrave;y; cần theo d&otilde;i nồng độ 25(OH)D trong khoảng 3-4 th&aacute;ng kể từ khi bắt đầu điều trị duy tr&igrave; để x&aacute;c định nồng độ mục ti&ecirc;u đạt được). Những người c&oacute; nguy cơ cao thiếu hụt vitamin D c&oacute; thể phải d&ugrave;ng liều cao hơn v&agrave; cần theo d&otilde;i nồng độ 25(OH)D huyết thanh: - Bệnh nh&acirc;n đang nằm viện. - Những người c&oacute; l&agrave;n da sẫm m&agrave;u. - Những người &iacute;t tiếp x&uacute;c với &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời do mặc quần &aacute;o bảo hộ hoặc sử dụng kem chống nắng. - Người b&eacute;o ph&igrave;. - Bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n bị lo&atilde;ng xương. - Sử dụng đồng thời với thuốc kh&aacute;c (như thuốc chống co giật, glucocorticoid). - Bệnh nh&acirc;n bị rối loạn hấp thu bao gồm vi&ecirc;m đường ruột v&agrave; bệnh Celiac. - Những người mới điều trị thiếu vitamin D v&agrave; đang điều trị duy tr&igrave;. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đặc biệt Suy thận Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng phối hợp D-Cure 25.000IU với calci cho bệnh nh&acirc;n suy thận nặng. Suy gan Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n suy gan. C&aacute;ch d&ugrave;ng - Tốt nhất n&ecirc;n uống D-Cure 25.000IU trong bữa ăn. C&aacute;ch d&ugrave;ng cho người lớn: - Tất cả lượng thuốc trong ống n&ecirc;n được đổ trực tiếp v&agrave;o miệng hoặc đổ v&agrave;o muỗng. Cũng c&oacute; thể uống D-Cure 25.000IU bằng c&aacute;ch trộn với một lượng nhỏ thức ăn lạnh hoặc ấm v&agrave; d&ugrave;ng ngay. C&aacute;ch d&ugrave;ng cho trẻ em: - C&oacute; thể trộn D-Cure 25.000IU với một lượng nhỏ thức ăn, sữa chua, sữa, ph&ocirc; mai hoặc c&aacute;c sản phẩm từ sữa kh&aacute;c. Cảnh b&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n trộn D-Cure 25.000IU v&agrave;o chai sữa hoặc hộp thức ăn mềm trong trường hợp trẻ kh&ocirc;ng thể sử dụng hết v&agrave; như vậy trẻ sẽ kh&ocirc;ng nhận đủ liều d&ugrave;ng. Cha mẹ cần đảm bảo rằng con của họ phải được uống to&agrave;n bộ liều. Đối với những trẻ kh&ocirc;ng c&ograve;n b&uacute; mẹ, n&ecirc;n cho d&ugrave;ng thuốc c&ugrave;ng với thức ăn. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ được liệt k&ecirc; theo hệ cơ quan v&agrave; tần suất xuất hiện: &iacute;t gặp (>1/1000, <1/100) hoặc hiếm gặp (>1/10000, <1/1000). - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng &Iacute;t gặp: tăng calci m&aacute;u v&agrave; tăng calci niệu. - Rối loạn tr&ecirc;n da v&agrave; m&ocirc; dưới da Hiếm gặp: ngứa, ph&aacute;t ban v&agrave; m&agrave;y đay. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - N&ecirc;n thận trọng khi sử dụng vitamin D cho những bệnh nh&acirc;n bị suy giảm chức năng thận v&agrave; theo d&otilde;i những ảnh hưởng l&ecirc;n nồng độ calci v&agrave; phosphat. Cũng cần lưu &yacute; đến nguy cơ v&ocirc;i h&oacute;a m&ocirc; mềm. - Cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị bệnh tim mạch (xem phầnTương t&aacute;c với thuốc kh&aacute;c v&agrave; c&aacute;c dạng tương t&aacute;c kh&aacute;c- c&aacute;c glycosid tim bao gồm nh&oacute;m digitalis). - Thận trọng khi k&ecirc; đơn D-Cure 25.000IU cho những bệnh nh&acirc;n bị bệnh sarcoidosis, do nguy cơ tăng chuyển h&oacute;a vitamin D th&agrave;nh dạng hoạt động. Ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, n&ecirc;n theo d&otilde;i chặt chẽ nồng độ calci trong nước tiểu v&agrave; huyết thanh. - Phải t&iacute;nh đến tổng lượng vitamin D trong trường hợp bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng c&aacute;c thuốc c&oacute; chứa vitamin D, sử dụng thức ăn v&agrave; sữa gi&agrave;u vitamin D v&agrave; mức độ tiếp x&uacute;c với &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời của bệnh nh&acirc;n. - Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng r&otilde; r&agrave;ng về mối quan hệ nh&acirc;n quả giữa việc bổ sung vitamin D v&agrave; sỏi thận, nhưng rất c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt l&agrave; khi bổ sung đồng thời calci. Nhu cầu bổ sung calci n&ecirc;n được t&iacute;nh to&aacute;n cho từng bệnh nh&acirc;n v&agrave; được chỉ định dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y khoa chặt chẽ. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc uống vitamin D liều cao (1 liều duy nhất 500.000IU mỗi năm) l&agrave;m tăng nguy cơ g&atilde;y xương ở nh&oacute;m người lớn tuổi v&agrave; nguy cơ cao nhất l&agrave; trong v&ograve;ng 3 th&aacute;ng đầu ti&ecirc;n sau khi d&ugrave;ng thuốc. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thai kỳ - Trong thời kỳ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;, khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều cao v&agrave; c&oacute; thể d&ugrave;ng liều thấp. Phụ nữ mang thai - Dữ liệu về việc sử dụng cholecalciferol ở phụ nữ mang thai c&ograve;n hạn chế hoặc kh&ocirc;ng c&oacute;. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; chỉ ra độc t&iacute;nh tr&ecirc;n khả năng sinh sản (xem phần Số liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). Liều khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y cho phụ nữ mang thai l&agrave; 400IU, tuy nhi&ecirc;n, những phụ nữ bị thiếu hụt vitamin D c&oacute; thể d&ugrave;ng liều cao hơn (l&ecirc;n đến 2.000IU/ng&agrave;y). - Trong thời kỳ mang thai, c&aacute;c b&agrave; mẹ n&ecirc;n tu&acirc;n thủ những lời khuy&ecirc;n của b&aacute;c sỹ v&igrave; nhu cầu vitamin D c&oacute; thể kh&aacute;c nhau phụ thuộc v&agrave;o mức độ nghi&ecirc;m trọng của bệnh v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị với vitamin D v&agrave; chất chuyển h&oacute;a được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. Phụ nữ cho con b&uacute; - C&oacute; thể chỉ định vitamin D trong thời kỳ cho con b&uacute; nếu cần thiết. Việc bổ sung n&agrave;y kh&ocirc;ng thể thay thế việc sử dụng vitamin D cho trẻ sơ sinh. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - D&ugrave;ng đồng thời với thuốc chống co giật (như phenytoin) hoặc nh&oacute;m barbiturat (v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c g&acirc;y cảm ứng enzym gan) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của vitamin D3 do g&acirc;y bất hoạt chuyển h&oacute;a. - Điều trị với thuốc lợi tiểu thiazid l&agrave;m giảm đ&agrave;o thải calci qua thận, do đ&oacute; khuyến c&aacute;o theo d&otilde;i nồng độ calci huyết thanh. - D&ugrave;ng đồng thời với glucocorticoid c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của vitamin D. - Trong trường hợp điều trị với thuốc digitalis v&agrave; c&aacute;c glycosid tim kh&aacute;c, sử dụng vitamin D c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh của digitalis (g&acirc;y rối loạn nhịp tim). Cần phải gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ, c&ugrave;ng với theo d&otilde;i nồng độ calci huyết thanh v&agrave; điện t&acirc;m đồ nếu cần thiết. - Điều trị đồng thời với nhựa trao đổi ion như cholestyramin, colestipol hydrochlorid, orlistat hoặc thuốc nhuận tr&agrave;ng như dầu paraffin c&oacute; thể l&agrave;m giảm hấp thu vitamin D ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Thuốc g&acirc;y độc tế b&agrave;o actinomycin v&agrave; thuốc chống nấm imidazol g&acirc;y cản trở hoạt động của vitamin D bằng c&aacute;ch ức chế sự biến đổi 25-hydroxyvitamin D th&agrave;nh 1,25-dihydroxyvitamin D bởi enzym ở thận 25-hydroxyvitamin D-1-hydroxylase. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C. Để xa tầm tay trẻ em. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 ống x 1ml Thương hiệu: SMB Technology S.A Nơi sản xuất: SMB Technology S.A (Bỉ) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.