← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Siro Daleston-D TW3 chống dị ứng, chống viêm (75ml)

Thuốc Daleston-D là sản phẩm của Dược phẩm Trung ương 3, thành phần hoạt chất Betamethason và Dexclorpheniramin maleat. Thuốc Daleston-D được sử dụng chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid, điều trị hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay. Thuốc Daleston-D dạng siro, dạng dung dịch sánh, màu vàng cam, đóng gói hộp 1 chai 75 ml.

Thương hiệu
Tw3
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-16586-12
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TW3

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Daleston D được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chống dị ứng khi cần đến liệu pháp Corticoid. Điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Điều trị viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay. Dược lực học Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp có tác dụng Corticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75 mg Betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng Corticosteroid. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước, nên Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dexclorpheniramin maleat là một kháng histamin dẫn xuất của propylamin. Dexclorpheniramin maleat ức chế cạnh tranh với những tác dụng dược lý của histamin (tức là chất đối kháng với histamin thụ thể H1). Dược động học Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng Betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. Tỷ lệ Betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60% thấp hơn so với Hydrocortison. Betamethason là một Corticoid tác dụng kéo dài với nửa đời khoảng 36 - 54 giờ.Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyển hóa dưới 5%. Do Betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với Protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các Corticosteroid tự nhiên. Dexclorpheniramin maleat sinh khả dụng khoảng 25 - 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 - 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 - 8 giờ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% Dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. Thời gian bán hủy từ 14 - 25 giờ.

Thành phần

Betamethasone 0.25mg, Dexchlorpheniramine maleate 2mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Daleston-D dạng siro dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng điều trị hen phế quản mạn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng: Uống 2-3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 2,5 ml/lần, không vượt quá 7,5 ml mỗi ngày. Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 ml - 5ml/lần, không vượt quá 15 ml mỗi ngày. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 ml - 10 ml/lần, nhưng không vượt quá 30 ml mỗi ngày. Liều dùng Daleston D điều trị da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay: Uống 2-3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 2,5 ml/lần, không vượt quá 7,5 ml mỗi ngày. Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 ml - 5 ml/lần, không vượt quá 15 ml mỗi ngày. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 ml -10 ml/lần, nhưng không vượt quá 30 ml mỗi ngày. Liều lượng cho trẻ em và trẻ nhỏ cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là chỉ dựa hoàn toàn vào liều lượng theo chỉ định của tuổi tác, thể trọng hoặc diện tích cơ thể. Các triệu chứng tiêu hóa có thể giảm nhẹ, nếu uống thuốc Daleston D cùng thức ăn hoặc sữa. Liều lượng cần dựa vào sự đáp ứng và sự dung nạp của từng cá thể bệnh nhân. Nếu sau khi đạt đáp ứng mong muốn, cần giảm liều lượng theo từng nấc nhỏ cho tới khi đạt mức thấp nhất mà có thể duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Khi điều trị kéo dài, cần ngừng Betamethason dần dần từng bước một. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Betomethason: Các tác dụng toàn thân do quá liều Corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và giữ nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương , mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. Dexclorpheniramin maleat: Dấu hiệu quá liều gồm trầm cảm và kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt ở trẻ em), tử vong, chóng mặt, ù tai , mất điều hòa, nhìn mờ, hạ huyết áp. Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Daleston D, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Tiểu đường, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Siro Daleston-D TW3 chống dị ứng, chống viêm là gì? Siro Daleston-D TW3 chống dị ứng, chống viêm là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3. Thuốc là sự kết hợp giữa hai hoạt chất chính bao gồm Betamethason và Dexclorpheniramin maleat. Chế phẩm này được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cần áp dụng liệu pháp corticoid để chống dị ứng, kiểm soát hen phế quản mãn tính, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, cũng như các bệnh lý ngoài da như viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc và mề đay. Thuốc được bào chế dưới dạng siro dung dịch sánh, có màu vàng cam đặc trưng và được đóng gói trong quy cách hộp 1 chai 75 ml.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.