Viên nén Daquetin 200mg Danapha trị rối loạn lưỡng cực, trầm cảm (6 vỉ x 10 viên)
Hoạt chất: Quetiapin200 mgCông dụng: Phòng chống tái phát của các cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực trước đây đã đáp ứng với điều trị quetiapinĐối tượng sử dụng:Người lớnHình thức: Vién nén bao phimThương hiệu: Công ty cổ phần Dược Danapha - Việt NamNơi sản xuất: Việt NamThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
- Thương hiệu
- Danapha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110050324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Danapha
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Daquetin 200 Chỉ định sử dụng Tâm thần phân liệt cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên. Rối loạn lưỡng cực cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên. Dự phòng tái phát các cơn hưng cảm và trầm cảm ở người bệnh rối loạn lưỡng cực đã đáp ứng điều trị với quetiapin. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Quetiapin thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin cùng với chất chuyển hóa có hoạt tính là norquetiapin có khả năng tương tác với nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh trong não bộ. Cơ chế chống loạn thần của thuốc được thể hiện qua hoạt tính đối kháng trên thụ thể serotonin 5HT2 ở não và thụ thể dopamine D1, D2. Ngoài ra, Quetiapin và norquetiapin còn gắn kết với các thụ thể histaminergic và alpha-adrenergic. Tác dụng chủ vận một phần của norquetiapin tại thụ thể 5HT1A được cho là đóng góp vào hiệu quả điều trị chống trầm cảm của thuốc. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi dùng đường uống, Quetiapine fumarate được hấp thu một cách nhanh chóng với sinh khả dụng dạng viên đạt mức 100%. Nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương được ghi nhận sau khoảng 1,5 giờ. Thức ăn có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ cũng như mức độ hấp thu của Quetiapin. Về khả năng phân bố, có khoảng 83% lượng Quetiapine liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố của thuốc đạt khoảng 10 ± 4 lít/kg và phân tán rộng khắp các cơ quan. Quá trình chuyển hóa diễn ra mạnh mẽ chủ yếu tại gan thông qua cơ chế sulfoxid hóa và oxy hóa để tạo ra các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 7 giờ.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Daquetin 200 Mỗi viên nén bao phim Daquetin 200 bao gồm các thành phần: Hoạt chất chính: Quetiapin fumarat tương đương hàm lượng Quetiapin 200 mg. Tá dược: Vừa đủ cho 1 viên.
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Daquetin 200 Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc cùng với một cốc nước lọc đầy khoảng 150ml. Việc uống thuốc không bị phụ thuộc vào bữa ăn, do đó có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng phù hợp Điều trị tâm thần phân liệt: Liều dùng được chia làm 2 lần/ngày. Người lớn: Liều lượng được điều chỉnh tăng dần dựa trên khả năng đáp ứng của bệnh nhân, tối đa không quá 750mg/ngày. Phác đồ tăng liều khuyến cáo: Ngày 1: Dùng liều 50mg. Ngày 2: Dùng liều 100mg. Ngày 3: Dùng liều 200mg. Ngày 4: Dùng liều 300mg. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên: Hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng của trẻ, liều tối đa khuyến cáo là 800mg/ngày. Phác đồ tăng liều khuyến cáo: Ngày 1: Dùng liều 50mg. Ngày 2: Dùng liều 100mg. Ngày 3: Dùng liều 200mg. Ngày 4: Dùng liều 300mg. Ngày 5: Dùng liều 400mg. Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Liều dùng được chia làm 2 lần/ngày. Người lớn: Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng của người bệnh, liều tối đa khuyến cáo là 800mg/ngày. Phác đồ tăng liều khuyến cáo: Ngày 1: Dùng liều 100mg. Ngày 2: Dùng liều 200mg. Ngày 3: Dùng liều 300mg. Ngày 4: Dùng liều 400mg. Trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của trẻ, liều tối đa khuyến cáo là 600mg/ngày. Phác đồ tăng liều khuyến cáo: Ngày 1: Dùng liều 50mg. Ngày 2: Dùng liều 100mg. Ngày 3: Dùng liều 200mg. Ngày 4: Dùng liều 300mg. Ngày 5: Dùng liều 400mg. Cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Uống duy nhất 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người lớn: Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 300mg/ngày. Phác đồ tăng liều khuyến cáo: Ngày 1: Dùng liều 50mg. Ngày 2: Dùng liều 100mg. Ngày 3: Dùng liều 200mg. Ngày 4: Dùng liều 300mg. Điều trị duy trì trong rối loạn lưỡng cực cơn hưng cảm: Khi phối hợp điều trị cùng với lithium hoặc divalproex, liều lượng thường dùng dao động từ 800 mg đến 400 mg mỗi ngày (chia làm 2 lần uống bằng nhau). Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Người bệnh có thể gặp các biểu hiện như buồn ngủ quá mức, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tăng động, hạ natri huyết, mất điều hòa hoặc giật nhãn cầu. Một số trường hợp cực kỳ hiếm gặp có thể dẫn đến hôn mê, kéo dài khoảng QT hoặc tử vong. Biện pháp xử trí: Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu, chủ yếu tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ nâng đỡ thể trạng. Nếu phát hiện sớm ngay sau khi uống, có thể thực hiện rửa dạ dày hoặc cho người bệnh uống than hoạt tính. Cần tích cực duy trì thông thoáng đường thở, đảm bảo thông khí, cung cấp oxy đầy đủ, đồng thời theo dõi sát sao và hỗ trợ chức năng tim mạch. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần sát với liều dùng kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Quetiapin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Chống chỉ định phối hợp đồng thời quetiapin với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như các thuốc kháng nấm nhóm azol, chất ức chế HIV-protease, erythromycin, clarithromycin và nefazodon. Cảnh báo và thận trọng Cần giám sát chặt chẽ người bệnh do thuốc có nguy cơ làm gia tăng ý nghĩ, hành vi tự tử hoặc khiến tình trạng bệnh lý tâm thần trở nên trầm trọng hơn. Tránh tăng liều ở những bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện bồn chồn, khó chịu chủ quan, bồn chồn không yên, liên tục thay đổi tư thế và không thể ngồi hoặc đứng yên một chỗ. Nếu người bệnh xuất hiện các dấu hiệu của rối loạn vận động muộn, cần tiến hành giảm liều hoặc cân nhắc ngừng thuốc hoàn toàn. Do thuốc có thể gây hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn ngủ, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng dễ dẫn đến hạ huyết áp. Phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu bệnh nhân có biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần (như tăng thân nhiệt quá mức, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần, hệ thần kinh tự chủ mất ổn định và tăng nồng độ creatin phosphokinase). Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi và những bệnh nhân có tiền sử co giật. Do viên nén có chứa thành phần tá dược Lactose, không sử dụng thuốc cho những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương và thường gây ra các triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt. Do đó, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo trong thời gian điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn và hiệu quả của quetiapin đối với phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng Daquetin 200 cho đối tượng này khi lợi ích điều trị cho người mẹ được đánh giá vượt trội hơn hẳn so với các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi, và phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có báo cáo xác định mức độ bài tiết của hoạt chất quetiapin vào sữa mẹ. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho trẻ sơ sinh, tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Levodopa và các chất chủ vận dopamin: Có thể xảy ra tương tác đối kháng tác dụng điều trị với quetiapin. Các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, indinavir, ritonavir...): Làm giảm chuyển hóa và làm tăng nồng độ quetiapin trong máu, tăng nguy cơ độc tính. Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampin...): Làm tăng độ thanh thải và làm giảm đáng kể nồng độ của quetiapin trong huyết tương. Thuốc hạ huyết áp: Khi dùng chung có thể làm tăng hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp. Thuốc điều trị ADHD: Các dữ liệu lâm sàng về tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp quetiapin để điều trị hưng cảm lưỡng cực ở trẻ em và thanh thiếu niên mắc kèm ADHD còn rất hạn chế. Thuốc kéo dài khoảng QT: Tránh phối hợp đồng thời với quetiapin do nguy cơ gây loạn nhịp tim nghiêm trọng. Methadon và thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể dẫn đến kết quả dương tính giả khi người bệnh thực hiện các xét nghiệm miễn dịch enzym.
Mô tả chi tiết
Thuốc Daquetin 200 là gì? Thuốc Daquetin 200 là dược phẩm được chỉ định để điều trị hiệu quả bệnh lý tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, thuốc còn được sử dụng trong quá trình điều trị cũng như phòng ngừa sự tái phát của các đợt cấp trong rối loạn lưỡng cực.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.