Thuốc Davyca - F 150mg Davipharm điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (2 vỉ x 14 viên)
Thuốc Davyca F có thành phần chính pregabalin 150 mg với công dụng phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn. Rối loạn lo âu lan tỏa. Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes. Đau cơ do xơ hóa. Đau thần kinh do tổn thương tủy sống.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110213400
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Davyca F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn. Rối loạn lo âu lan tỏa. Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường , đau thần kinh sau Herpes. Đau cơ do xơ hóa. Đau thần kinh do tổn thương tủy sống. Dược lực học Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABA trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2 - δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị (α2 - δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci. Dược động học Dược động học trạng thái ổn định của pregabalin tương tự nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân đau mạn tính. Hấp thu Pregabalin được hấp thu nhanh khi dùng lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được dự đoán khoảng > 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi uống cùng thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25 - 30% và tăng tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung pregabalin với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin. Phân bố Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa ở chuột. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Pregabalin chuyển hóa không đáng kể ở người. Sau khi dùng liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N - methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy sự racemic hóa của đồng phân S - pregabalin thành R - pregabalin. Thải trừ Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải ở thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.
Thành phần
Pregabalin 150mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, chia 2 - 3 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ Liều khởi đầu là 150 mg, uống hàng ngày, sau đó tăng dần liều lên sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng, tới 300 mg/ngày rồi 600 mg/ngày. Rối loạn lo âu lan tỏa Liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày, có thể tăng dần liều sau mỗi tuần với khoảng cách tăng liều 150 mg tới liều tối đa là 600 mg mỗi ngày. Đau do viêm dây thần kinh, đau sau Herpes Người lớn: Liều khuyến cáo: 150 - 300 mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, có thể tăng tới 300 mg ngày trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2 - 4 tuần điều trị với liều 300 mg ngày, có thể tăng tới liều 600 mg ngày chia làm 2 - 3 lần. Liều vượt quá 300 mg ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liệu 300 mg ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao. Đau dây thần kinh do đái tháo đường Người lớn: Liều khởi đầu 150 mg ngày, chia làm 3 lần: Liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300 mg ngày chia làm 3 lần. Tuy nhiên, trong thử nghiệm lâm sàng pregabalin liệu 600 mg ngày không cho hiệu quả tăng thêm đáng kể và bệnh nhân dùng liều này có tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn liều 600 mg ngày không được tiếp tục nghiên cứu và không được khuyến cáo sử dụng. Đau cơ do xơ hóa Liều khởi đầu 150 mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300 mg/ngày rồi 450 mg ngày nếu thấy cần thiết. Đau thần kinh do tổn thương tủy sống Khoảng liều khuyến cáo của pregabalin trong điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống là từ 150 - 600 mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 75 mg x 2 lần/ngày (150 mg/ngày). Có thể tăng liều lên 150 mg x 2 lần/ngày (300 mg ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và dung nạp. Nếu bệnh nhân không được giảm đau hiệu quả sau 2 - 3 tuần điều trị với liều 150 mg x 2 lần ngày và dung nạp tốt, có thể tăng liều pregabalin lên 300 mg x 2 lần/ngày. Vì pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với bệnh nhân suy thận Cần chỉnh liều theo Clcr, cụ thể như sau: Độ thanh thải creatinin (mL/ phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ ngày) Chế độ liều > 60 150 300 450 600 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. 30 - 60 75 150 225 300 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. 15 - 30 25 - 50 75 100 - 150 150 1 - 3 lần/ngày. < 15 25 25 - 50 50 - 75 75 1 lần/ngày. Liều bổ sung sau chạy thận (mg): Bệnh nhân dùng liều 25 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 25 - 50 mg. Bệnh nhân dùng liều 25 - 50 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 50 - 75 mg. Bệnh nhân dùng liều 50 - 75 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 75 - 100 mg. Bệnh nhân dùng liều 75 mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 100 - 150 mg. Đối với bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều. Dùng thuốc cho trẻ em Hiệu quả và an toàn của pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) Không cần chỉnh liều với người cao tuổi trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các triệu chứng thường gặp khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, rối loạn kích động, và bồn chồn. Động kinh cũng được báo cáo. Trong một số các trường hợp hiếm gặp, hôn mê cũng đã được báo cáo. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Thẩm phân máu nếu có chỉ định (loại bỏ pregabalin khoảng 50% trong 4 giờ). Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.