← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Kem bôi ngoài da Dermovate Cream GSK điều trị vẩy nến, viêm da, lichen phẳng (15g)

Dermovate Cream 15g là thuốc da liễu dạng kem bôi ngoài da của GSK - United Kingdom có thành phần chính là clobetasol propionate có tác dụng làm giảm triệu chứng viêm và ngứa trong: Vẩy nến (trừ dạng mảng lan rộng), viêm da dai dẳng khó chữa, lichen phẳng, lupus ban đỏ dạng đĩa & các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với steroid hiệu lực thấp hơn.

Thương hiệu
Gsk
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
500110787924
Quy cách/đơn vị
Tuýp
Nhà sản xuất
GLAXO OPERATIONS UK., LTD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Dermovate Cream là corticosteroid dùng tại chỗ có hiệu lực rất cao được chỉ định cho người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng viêm và ngứa của các bệnh da đáp ứng với steroid. Các bệnh này bao gồm: Bệnh vẩy nến (trừ dạng mảng lan rộng); Viêm da dai dẳng khó chữa; Lichen phẳng; Lupus ban đỏ dạng đĩa; Các bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các steroid hiệu lực thấp hơn. Dược lực học Corticosteroid tại chỗ có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch. Cơ chế tác dụng Corticosteroid tại chỗ tác dụng như chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế ức chế phản ứng dị ứng pha muộn bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm hóa ứng động và hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản sinh cytokine từ tế bào lympho, tế bào mono, tế bào mast và bạch cầu ái toan, và ức chế chuyển hóa acid arachidonic. Dược động học Hấp thu Corticosteroid tại chỗ có thể được hấp thu toàn thân qua da lành bình thường. Mức độ hấp thu qua da của corticosteroid tại chỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tá dược và tính nguyên vẹn của hàng rào biểu bì da. Băng kín, viêm và/hoặc các bệnh trên da khác cũng có thể làm tăng hấp thu qua da. Trong một nghiên cứu, nồng độ đỉnh trung bình clobetasol propionate trong huyết tương là 0,63 nanogram/ml đạt được tám giờ sau khi dùng liều thứ hai (sau liều đầu tiên 13 giờ) 30g thuốc mỡ clobetasol propionate 0,05% trên da lành của người bình thường. Sau khi bôi liêu thứ hai 30g clobetasol propionate dạng kem 0,05%, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cao hơn một chút so với dạng thuốc mỡ và đạt được sau 10 giờ. Trong một nghiên cứu khác, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình xấp xỉ 2.3 nanogram/ml và 4.6 nanogram/ml đạt được tương ứng ở bệnh nhân bệnh vẩy nến và chàm 3 giờ sau khi bôi liều đơn 25g thuốc mỡ clobetasol propionate 0,05%. Phân bố Việc sử dụng các tiêu chí dược lực học để đánh giá phơi nhiễm toàn thân của corticosteroid tại chỗ là cần thiết vì nồng độ tuần hoàn thấp hơn hẳn nồng độ có thể phát hiện được thuốc. Chuyển hóa Khi được hấp thu qua da, corticosteroid tại chỗ trải qua quá trình dược động học giống như corticosteroid dùng toàn thân. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thải trừ Các corticosteroid tại chỗ được thải trừ qua thận. Ngoài ra, một số corticosteroid và chất chuyển hóa của chúng được thải trừ qua mật.

Thành phần

Clobetasol propionat 0.05%

Cách dùng

Cách dùng Dermovate dạng kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch. Liều dùng Liều dùng Dermovate Cream ở người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ vừa đủ để phủ kín hoàn toàn vùng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ngày cho tới 4 tuần đến khi tình trạng được cải thiện, sau đó giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Sau mỗi lần bôi, giữ cho thuốc đủ thời gian hấp thu vào da trước khi bôi thuốc làm mềm da. Có thể lặp lại các đợt điều trị ngắn đi Dermovate để kiểm soát các đợt bùng phát. Trong những trường hợp sang thương khó chữa, đặc biệt khi có tăng sừng hóa, nếu cần có thể tăng cường tác dụng của Dermovate bằng cách băng kín vùng điều trị bằng màng phim polythene. Thông thường, chỉ cần băng kín qua đêm là đủ đem lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, thường chỉ cần bôi thuốc mà không băng kín vẫn duy trì được sự cải thiện. Nếu tình trạng bệnh xấu đi hoặc không cải thiện trong vòng 2 - 4 tuần, nên đánh giá lại điều trị và chẩn đoán. Không kéo dài điều trị quá 4 tuần. Nếu cần thiết điều trị tiếp tục, nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Liều mỗi tuần tối đa không quá 50g/tuần. Liều dùng Dermovate Cream trong điều trị viêm da cơ địa ( chàm ). Khi đã kiểm soát được bệnh, nên ngưng điều trị với Dermovate Cream dần dần và tiếp tục duy trì bằng một thuốc làm mềm da. Các bệnh da trước đó có thể tái phát khi ngưng dùng Dermovate đột ngột. Liều dùng Dermovate trong điều trị bệnh da dai dẳng khó chữa, bệnh nhân hay bị tái phát. Khi một đợt cấp đã được điều trị hiệu quả với corticosteroid tại chỗ dùng liên tục, nên cân nhắc dùng liều ngắt quãng (ngày một lần, hai lần một tuần, không băng kín). Điều này đã cho thấy làm giảm tần suất tái phát. Nên tiếp tục bôi thuốc tại các vùng da đã từng bị bệnh hoặc có thể bị tái phát. Nên kết hợp liệu trình này với thuốc làm mềm da bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và nguy cơ của điều trị tiếp tục phải được định kỳ đánh giá lại. Liều dùng Dermovate Cream ở trẻ em Chống chỉ định dùng Dermovate cho trẻ dưới 12 tuổi. Trẻ em thường bị các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân hơn khi dùng các thuốc corticosteroid tại chỗ và nhìn chung thường yêu cầu thời gian điều trị ngắn hơn với các thuốc hiệu lực thấp hơn so với người lớn. Cần thận trọng khi sử dụng Dermovate để đảm bảo dùng một lượng thuốc tối thiểu mà vẫn có hiệu quả điều trị. Liều dùng Dermovate Cream ở người cao tuổi Các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ tuổi. Nếu xảy ra hấp thu toàn thân, quá trình thải trừ thuốc ở người cao tuổi có thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở nhóm bệnh nhân này cao hơn. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiều trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn. Liều dùng Dermovate Cream ở bệnh nhân suy gan/thận Trong trường hợp hấp thu toàn thân (khi bôi thuốc trên diện rộng trong thời gian dài), suy gan/thận có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và thải trừ của thuốc nên làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Do đó nên sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn. Làm gì khi quá 1 liều? Triệu chứng quá liều Dermovate Dermovate dùng tại chỗ có thể được hấp thu một lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính hầu như không xảy ra, tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mạn tính hoặc lạm dụng thuốc, các biểu hiện tăng cortisol có thể xảy ra (xem Tác dụng không mong muốn). Điều trị quá liều Dermovate Trong trường hợp quá liều, nên ngừng sử dụng Dermovate dần dần bằng cách giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một corticosteroid có hiệu lực thấp hơn do có nguy cơ thiếu glucocorticosteroid. Các kiểm soát chuyên sâu hơn nên dựa theo chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia, nếu có. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Trẻ em, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Clobetasol propionate 0,05% kl/kl - T&aacute; dược: Glyceryl monostearate, Cetostearyl alcohol, Chlorocresol, Natri citrate, Citric acid (monohydrate), Nước tinh khiết, Arlacel 165, Beeswax substitute 6621, Propylene glycol. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Dermovate l&agrave; corticosteroid d&ugrave;ng tại chỗ c&oacute; hiệu lực rất cao được chỉ định cho người lớn, người cao tuổi v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi nhằm l&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng vi&ecirc;m v&agrave; ngứa của c&aacute;c bệnh da đ&aacute;p ứng với steroid. C&aacute;c bệnh n&agrave;y bao gồm: - Bệnh vảy nến (trừ dạng mảng lan rộng) - Vi&ecirc;m da dai dẳng kh&oacute; chữa - Lichen phẳng - Lupus ban đỏ dạng đĩa - C&aacute;c bệnh da kh&aacute;c kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng thỏa đ&aacute;ng với c&aacute;c steroid hiệu lực thấp hơn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Kh&ocirc;ng điều trị bằng Dermovate trong c&aacute;c trường hợp sau: - C&aacute;c nhiễm khuẩn da chưa được điều trị - Bệnh trứng c&aacute; đỏ rosacea - Mụn trứng c&aacute; - Ngứa nhưng kh&ocirc;ng vi&ecirc;m - Ngứa quanh hậu m&ocirc;n v&agrave; v&ugrave;ng sinh dục - Vi&ecirc;m da quanh miệng - Qu&aacute; mẫn với thuốc - Nhiễm virus - Nhiễm nấm - Bệnh vảy nến dạng mảng lan rộng Chống chỉ định d&ugrave;ng Dermovate trong c&aacute;c bệnh da ở trẻ em dưới 12 tuổi, kể cả vi&ecirc;m da. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng - Dạng kem đặc biệt th&iacute;ch hợp cho c&aacute;c bề mặt da ẩm ướt hoặc rỉ dịch. Người lớn, người cao tuổi v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 12 tuổi - B&ocirc;i một lớp mỏng v&agrave; xoa nhẹ vừa đủ để phủ k&iacute;n ho&agrave;n to&agrave;n v&ugrave;ng da bị bệnh 1 hoặc 2 lần mỗi ng&agrave;y cho tới 4 tuần đến khi t&igrave;nh trạng được cải thiện, sau đ&oacute; giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang điều trị bằng thuốc c&oacute; hiệu lực thấp hơn. Sau mỗi lần b&ocirc;i, giữ cho thuốc đủ thời gian hấp thu v&agrave;o da trước khi b&ocirc;i thuốc l&agrave;m mềm da. - C&oacute; thể lặp lại c&aacute;c đợt điều trị ngắn đi Dermovate để kiểm so&aacute;t c&aacute;c đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t. - Trong những trường hợp sang thương kh&oacute; chữa, đặc biệt khi c&oacute; tăng sừng h&oacute;a, nếu cần c&oacute; thể tăng cường t&aacute;c dụng của Dermovate bằng c&aacute;ch băng k&iacute;n v&ugrave;ng điều trị bằng m&agrave;ng phim polythene. - Th&ocirc;ng thường, chỉ cần băng k&iacute;n qua đ&ecirc;m l&agrave; đủ đem lại đ&aacute;p ứng mong muốn. Sau đ&oacute;, thường chỉ cần b&ocirc;i thuốc m&agrave; kh&ocirc;ng băng k&iacute;n vẫn duy tr&igrave; được sự cải thiện. - Nếu t&igrave;nh trạng bệnh xấu đi hoặc kh&ocirc;ng cải thiện trong v&ograve;ng 2-4 tuần, n&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; lại điều trị v&agrave; chẩn đo&aacute;n. - Kh&ocirc;ng k&eacute;o d&agrave;i điều trị qu&aacute; 4 tuần. Nếu cần thiết điều trị tiếp tục, n&ecirc;n sử dụng thuốc c&oacute; hiệu lực thấp hơn. - Liều mỗi tuần tối đa kh&ocirc;ng qu&aacute; 50g/tuần. Vi&ecirc;m da cơ địa (ch&agrave;m) - Khi đ&atilde; kiểm so&aacute;t được bệnh, n&ecirc;n ngưng điều trị với Dermovate cream dần dần v&agrave; tiếp tục duy tr&igrave; bằng một thuốc l&agrave;m mềm da. - C&aacute;c bệnh da trước đ&oacute; c&oacute; thể t&aacute;i ph&aacute;t khi ngưng d&ugrave;ng Dermovate đột ngột. Bệnh da dai dẳng kh&oacute; chữa Bệnh nh&acirc;n hay bị t&aacute;i ph&aacute;t - Khi một đợt cấp đ&atilde; được điều trị hiệu quả với corticosteroid tại chỗ d&ugrave;ng li&ecirc;n tục, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc d&ugrave;ng liều ngắt qu&atilde;ng (ng&agrave;y một lần, hai lần một tuần, kh&ocirc;ng băng k&iacute;n). Điều n&agrave;y đ&atilde; cho thấy l&agrave;m giảm tần suất t&aacute;i ph&aacute;t. - N&ecirc;n tiếp tục b&ocirc;i thuốc tại c&aacute;c v&ugrave;ng da đ&atilde; từng bị bệnh hoặc c&oacute; thể bị t&aacute;i ph&aacute;t. N&ecirc;n kết hợp liệu tr&igrave;nh n&agrave;y với thuốc l&agrave;m mềm da b&ocirc;i h&agrave;ng ng&agrave;y. T&igrave;nh trạng bệnh, lợi &iacute;ch v&agrave; nguy cơ của điều trị tiếp tục phải được định kỳ đ&aacute;nh gi&aacute; lại. Trẻ em - Chống chỉ định d&ugrave;ng Dermovate cho trẻ dưới 12 tuổi. - Trẻ em thường bị c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tại chỗ v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n hơn khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc corticosteroid tại chỗ v&agrave; nh&igrave;n chung thường y&ecirc;u cầu thời gian điều trị ngắn hơn với c&aacute;c thuốc hiệu lực thấp hơn so với người lớn. - Cần thận trọng khi sử dụng Dermovate để đảm bảo d&ugrave;ng một lượng thuốc tối thiểu m&agrave; vẫn c&oacute; hiệu quả điều trị. Người cao tuổi - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về đ&aacute;p ứng điều trị giữa người bệnh cao tuổi v&agrave; người bệnh trẻ tuổi. Nếu xảy ra hấp thu to&agrave;n th&acirc;n, qu&aacute; tr&igrave;nh thải trừ thuốc ở người cao tuổi c&oacute; thể chậm hơn do tần suất bị suy giảm chức năng gan hoặc thận ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cao hơn. Do đ&oacute; n&ecirc;n sử dụng lượng thuốc tối thiều trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng mong muốn. Suy gan/thận - Trong trường hợp hấp thu to&agrave;n th&acirc;n (khi b&ocirc;i thuốc tr&ecirc;n diện rộng trong thời gian d&agrave;i), suy gan/thận c&oacute; thể l&agrave;m chậm qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển h&oacute;a v&agrave; thải trừ của thuốc n&ecirc;n l&agrave;m tăng nguy cơ độc t&iacute;nh to&agrave;n th&acirc;n. Do đ&oacute; n&ecirc;n sử dụng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng mong muốn. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc (ADRs) được liệt k&ecirc; dưới đ&acirc;y theo ph&acirc;n loại hệ thống cơ quan của cơ thể MedDRA v&agrave; tần suất. Tần suất được x&aacute;c định như sau: rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>1/100 v&agrave; < 1/10), kh&ocirc;ng phổ biến (>1/1.000 v&agrave; < 1/100), hiếm (>1/10.000 v&agrave; < 1/1.000) v&agrave; rất hiếm (< 1/10.000), bao gồm cả c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng lẻ. Dữ liệu hậu m&atilde;i - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng Rất hiếm: nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội - Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm: qu&aacute; mẫn tại chỗ - Rối loạn nội tiết Rất hiếm: ức chế trục dưới đồi-tuyến y&ecirc;n-tuyến thượng thận (trục HPA): C&aacute;c đặc điểm giống hội chứng Cushing: (v&iacute; dụ mặt tr&ograve;n như mặt trăng, b&eacute;o ph&igrave; ở v&ugrave;ng trung t&acirc;m cơ thể), chậm tăng c&acirc;n/chậm lớn ở trẻ em, lo&atilde;ng xương, glaucoma, tăng đường huyết/glucose niệu, đục thủy tinh thể, tăng huyết &aacute;p, tăng c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave;, giảm nổng độ cortisol nội sinh, h&oacute;i, t&oacute;c g&atilde;y rụng. - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Phổ biến: ngứa, đau da/bỏng da tại chỗ. Kh&ocirc;ng phổ biến: teo da*, rạn da*, gi&atilde;n mao mạch*. Rất hiếm: mỏng da*, da nhăn*, da kh&ocirc;*, thay đổi sắc tố da*, rậm l&ocirc;ng, trầm trọng th&ecirc;m c&aacute;c triệu chứng tiềm ẩn, vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c dị ứng/vi&ecirc;m da, vảy nến c&oacute; mủ, ban đỏ, ph&aacute;t ban, m&agrave;y đay, mụn trứng c&aacute; - Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ b&ocirc;i thuốc Rất hiếm: đau/r&aacute;t chỗ b&ocirc;i thuốc *Ảnh hưởng thứ ph&aacute;t tr&ecirc;n da do t&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n v&agrave;/hoặc tại chỗ của sự ức chế trục dưới đồi-tuyến y&ecirc;n-tuyến thượng thận (trục HPA). Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thận trọng khi sử dụng Dermovate ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử qu&aacute; mẫn tại chỗ với corticosteroid hoặc với bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. C&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn tại chỗ (xem T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn) c&oacute; thể tương tự c&aacute;c triệu chứng của bệnh đang điều trị. Biểu hiện tăng cortisol (hội chứng Cushing) v&agrave; sự ức chế thuận nghịch trục dưới đồi tuyến y&ecirc;n tuyến thượng thận (HPA), dẫn tới thiếu glucocorticosteroid, c&oacute; thể xảy ra ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n do tăng hấp thu to&agrave;n th&acirc;n steroid d&ugrave;ng tại chỗ. Nếu ph&aacute;t hiện thấy một trong c&aacute;c biểu hiện tr&ecirc;n, ngừng d&ugrave;ng thuốc dần dần bằng c&aacute;ch giảm số lần b&ocirc;i hoặc thay thế bằng corticosteroid c&oacute; hiệu lực thấp hơn. Ngừng thuốc đột ngột c&oacute; thể dẫn đến thiếu glucocorticosteroid (xem T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn). C&aacute;c yếu tố nguy cơ l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng to&agrave;n th&acirc;n bao gồm: - Hiệu lực v&agrave; c&ocirc;ng thức của steroid tại chỗ - Thời gian phơi nhiễm với thuốc - B&ocirc;i thuốc tr&ecirc;n diện rộng - B&ocirc;i tr&ecirc;n v&ugrave;ng da bị băng k&iacute;n (v&iacute; dụ v&ugrave;ng da bị gấp hoặc bị băng k&iacute;n (ở trẻ em t&atilde; l&oacute;t c&oacute; thể g&acirc;y t&aacute;c dụng như khi băng k&iacute;n)) - Tăng hydrat h&oacute;a lớp sừng - B&ocirc;i tr&ecirc;n v&ugrave;ng da mỏng như da mặt - B&ocirc;i tr&ecirc;n v&ugrave;ng da bị r&aacute;ch hoặc c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c khi h&agrave;ng r&agrave;o bảo vệ da bị tổn thương - Trẻ em c&oacute; thể hấp thu một phần corticosteroid d&ugrave;ng tại chỗ nhiều hơn so với người lớn v&agrave; do đ&oacute; dễ gặp t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn to&agrave;n th&acirc;n hơn. Điều n&agrave;y l&agrave; do trẻ em c&oacute; h&agrave;ng r&agrave;o bảo vệ da c&ograve;n non nớt v&agrave; tỷ lệ diện t&iacute;ch bề mặt so với c&acirc;n nặng cao hơn người lớn. Trẻ em - Trẻ em dễ bị teo da khi d&ugrave;ng corticosteroid tại chỗ. Nếu cần d&ugrave;ng Dermovate cho trẻ em, khuyến c&aacute;o n&ecirc;n giới hạn điều trị chỉ trong v&agrave;i ng&agrave;y v&agrave; kiểm tra h&agrave;ng tuần. Nguy cơ nhiễm tr&ugrave;ng do băng k&iacute;n - Điều kiện ấm, ẩm tại c&aacute;c nếp gấp của da hoặc khi da bị băng k&iacute;n tạo thuận lợi cho sự nhiễm khuẩn. Cần l&agrave;m sạch da trước khi băng k&iacute;n. Điều trị vảy nến - Thận trọng khi d&ugrave;ng corticosteroid tại chỗ khi điều trị bệnh vảy nến v&igrave; đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o một số trường hợp t&aacute;i ph&aacute;t, tăng dung nạp, nguy cơ vảy nến mụn mủ to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tăng độc t&iacute;nh to&agrave;n th&acirc;n hoặc tại chỗ do h&agrave;ng r&agrave;o bảo vệ da bị tổn thương. Nếu d&ugrave;ng để điều trị vảy nến, điều quan trọng l&agrave; cần phải theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận. Nhiễm khuẩn k&egrave;m theo - N&ecirc;n d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh th&iacute;ch hợp khi c&aacute;c tổn thương vi&ecirc;m đang điều trị bị nhiễm tr&ugrave;ng. Khi nhiễm tr&ugrave;ng lan rộng cần ngừng b&ocirc;i corticosteroid tại chỗ v&agrave; d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh th&iacute;ch hợp. Vết lo&eacute;t mạn t&iacute;nh ở ch&acirc;n - Corticosteroid tại chỗ đ&ocirc;i khi được sử dụng để điều trị vi&ecirc;m da quanh vết lo&eacute;t mạn t&iacute;nh ở ch&acirc;n. Tuy nhi&ecirc;n, việc sử dụng n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng xảy ra c&aacute;c phản ứng qu&aacute; mẫn v&agrave; nguy cơ nhiễm tr&ugrave;ng tại chỗ. B&ocirc;i thuốc tr&ecirc;n mặt - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n b&ocirc;i thuốc tr&ecirc;n mặt v&igrave; da v&ugrave;ng n&agrave;y dễ bị teo. Nếu sử dụng tr&ecirc;n mặt, n&ecirc;n giới hạn điều trị chỉ trong v&ograve;ng v&agrave;i ng&agrave;y. B&ocirc;i thuốc tr&ecirc;n m&iacute; mắt - Nếu b&ocirc;i thuốc v&agrave;o m&iacute; mắt, cần thận trọng để thuốc kh&ocirc;ng v&agrave;o mắt v&igrave; tiếp x&uacute;c nhiều lần c&oacute; thể dẫn tới đục thủy tinh thể v&agrave; glaucoma. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của Dermovate l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Kh&ocirc;ng thấy ảnh hưởng bất lợi l&ecirc;n c&aacute;c hoạt động n&agrave;y được đề cập trong hồ sơ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của Dermovate d&ugrave;ng tại chỗ. Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; Khả năng sinh sản - Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ l&ecirc;n khả năng sinh sản ở người. Clobetasol ti&ecirc;m dưới da chuột cống kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến sự giao phối; tuy nhi&ecirc;n, khả năng sinh sản giảm ở liều cao nhất (xem Dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). Thai kỳ - Dữ liệu về sử dụng Dermovate tr&ecirc;n phụ nữ c&oacute; thai c&ograve;n hạn chế. - Sử dụng corticosteroid tại chỗ tr&ecirc;n động vật mang thai c&oacute; thể g&acirc;y bất thường đối với sự ph&aacute;t triển b&agrave;o thai (xem Dữ liệu an to&agrave;n tiền l&acirc;m s&agrave;ng). - Mối li&ecirc;n quan của ph&aacute;t hiện n&agrave;y với người vẫn chưa được x&aacute;c lập. Chỉ c&acirc;n nhắc sử dụng Dermovate trong thai kỳ nếu lợi &iacute;ch mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. - N&ecirc;n sử dụng lượng thuốc &iacute;t nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất Cho con b&uacute; - Việc sử dụng an to&agrave;n corticosteroid tại chỗ khi cho con b&uacute; chưa được thiết lập. - Vẫn chưa biết liệu d&ugrave;ng corticosteroid tại chỗ c&oacute; thể dẫn tới hấp thu to&agrave;n th&acirc;n đủ để lượng thuốc b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ c&oacute; thể ph&aacute;t hiện được hay kh&ocirc;ng. - Chỉ n&ecirc;n c&acirc;n nhắc sử dụng Dermovate trong thời gian cho con b&uacute; nếu lợi &iacute;ch mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với trẻ. - Nếu sử dụng trong thời gian cho con b&uacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n b&ocirc;i Dermovate v&agrave;o bầu v&uacute; để tr&aacute;nh cho trẻ nuốt phải thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) D&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c thuốc ức chế CYP3A4 (v&iacute; dụ: ritonavir v&agrave; itraconazol) đ&atilde; cho thấy ức chế chuyển h&oacute;a corticosteroid, dẫn tới tăng phơi nhiễm to&agrave;n th&acirc;n. Mức độ tương t&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng phụ thuộc v&agrave;o liều d&ugrave;ng, đường d&ugrave;ng của corticosteroid v&agrave; hiệu lực của thuốc ức chế CYP3A4. Bảo quản: Bảo quản dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 1 tu&yacute;p 15g Thương hiệu: GSK ETC Nơi sản xuất: Glaxo Operations UK Limited (Anh quốc) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.