DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan (Hộp 2 vỉ x 2 viên)
DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan là gì? Thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hassan Demapharm, thuốc có thành phần chính là Natri alendronat trihydrate và Cholecalciferol. Thuốc được dùng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và làm tăng khối lượng xương ở nam giới.
- Thương hiệu
- Hasan- Demarpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Hasan- Demarpharm
Công dụng / chỉ định
Công dụng của DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan Chỉ định: Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, làm tăng khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương kể cả khớp háng,cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống). Điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương. Dược lực học: Natri alendronat trihydrat: Alendronat thuộc nhóm aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, ức chế hoạt động của các hủy cốt bào. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị bằng alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc. Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục tăng trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên, sau 1 – 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh. Cholecalciferol (vitamin D3): Giúp duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ thức ăn ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Dược động học: Natri alendronat trihydrat: Hấp thu: So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với liều 5 – 40 mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. Thức ăn, đặc biệt những sản phẩm chứa calci hay các ion đa hoá trị khác làm giảm hấp thu thuốc. Sinh khả dụng khoảng 0,4% khi uống alendronat 30 phút trước bữa ăn. Trong nghiên cứu loãng xương, alendronat tác dụng tốt khi được uống ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Sinh khả dụng không đáng kể khi uống alendronat cùng hoặc sau bữa ăn sáng 2 giờ. Cafe và nước cam làm giảm sinh khả dụng của alendronat khoảng 60%. Phân bố: Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài tiết qua nước tiểu. Liên kết với protein trong huyết tương người xấp xỉ 78%. Cholecalciferol (vitamin D3): Hấp thu: Vitamin D hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D ở ruột. Vì vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng trấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết (khoảng 80% lượng vitamin dùng theo đường uống). Phân bố: Vitamin D và các chất chuyển hóa liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Thời gian bán hủy của vitamin D là 19 – 25 giờ nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ. Chuyển hóa: Cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycholecalciferol (calcifediol), sau đó tiếp tục được hydroxyl Chuyển hóa: Không có bằng chứng là alendronat được chuyển hóa ở người. Thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người, thời gian bán thải của thuốc ước tính trên 10 năm, phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương. hóa ở thận tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động là 1, 25-dihydroxycholecalciferol (calcitriol) và những dẫn chất 1, 24, 25-trihydroxycholecalciferol. Thải trừ: Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Dược động học trong những trường hợp lâm sàng đặc biệt: Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải của alendronat có thể giảm, làm tăng sự tích lũy ở xương, giảm khả năng tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D. Không cần phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin từ 35 – 60 ml/phút). Không khuyến cáo sử dụng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35 ml/phút). Bệnh nhân suy gan: Alendronat không bị chuyển hóa qua gan hoặc đào thải qua mật nên không cần phải điều chỉnh liều. Ở những bệnh nhân rối loạn hấp thu do sự bài tiết mật không đầy đủ gây giảm hấp thu vitamin D. Người cao tuổi: Sinh khả dụng và đào thải qua nước tiểu của alendronat không khác so với người trẻ trưởng thành nên không cần phải điều chỉnh liều.
Thành phần
Thành phần của DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan Alendronic acid 70mg Cholecalciferol 2800IU
Cách dùng
Cách dùng của DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan Liều dùng: 1 viên duy nhất ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU mỗi tuần. Cách dùng: Để dễ hấp thu alendronat, phải uống thuốc với một lượng nước khoảng 180 – 240 ml ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác trong ngày. Không uống thuốc với nước khoáng, nước cam, cà phê. Uống thuốc trong tư thế đứng hoặc ngồi, tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống để thuốc dễ dàng vào dạ dày, giảm tiềm năng kích ứng thực quản của alendronat. Không uống thuốc vào các thời điểm lúc đi ngủ hoặc trước khi thức dậy trong ngày. Không mút hoặc nhai viên thuốc để tránh nguy cơ gây kích ứng vùng hầu họng. Để dễ tuân thủ điều trị, bệnh nhân nên cố định ngày dùng thuốc trong các tuần. Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc, phải uống vào buổi sáng hôm sau hoặc vào ngày bệnh nhân nhớ ra và bắt đầu lại thời gian sử dụng thuốc như trước đó cho khoảng thời gian điều trị tiếp theo. Tuyệt đối không được uống 2 viên thuốc trong cùng ngày.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Quá mẫn với biphosphonat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Dị dạng thực quản như hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản làm chậm tháo sạch thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút. Giảm calci huyết. Tăng calci huyết hoặc nhiễm độc vitamin D. Thận trọng Các biến cố ở thực quản (viêm, loét, trợt thực quản) đôi khi kèm với chảy máu có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng alendronat. Theo dõi các triệu chứng, ngừng thuốc và báo cáo với bác sĩ nếu có các biểu hiện nuốt khó, nuốt đau, ợ nóng hoặc đau sau xương ức. Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân nằm ngay sau khi uống alendronat và/hoặc không uống viên thuốc với đủ nước (180 – 240 ml) và/hoặc vẫn tiếp tục uống alendronat sau khi đã thấy những triệu chứng của kích ứng thực quản. Alendronat có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên. Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về đường tiêu hóa trên (khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng). Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (thiếu hụt vitamin D). Bổ sung calci và vitamin D nếu lượng hằng ngày trong khẩu phần ăn không đủ. Có thể xảy ra những cơn đau nặng ở cơ, xương, khớp, đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh, thời gian khởi phát có thể là 1 ngày đến vài tháng sau khi dùng thuốc. Những cơn đau này được cải thiện sau khi ngừng thuốc nhưng có thể tái phát nếu điều trị lại với alendronat hoặc các bisphosphonat khác. Thận trọng ở những bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch. Không nên chỉ sử dụng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU trong điều trị thiếu hụt vitamin D. Quá liều và cách xử trí Natri alendronat trihydrat: Các biểu hiện quá liều alendronat như giảm nồng độ calci và phospho trong máu, các phản ứng phụ ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Nên sử dụng sữa và các chất kháng acid để liên kết với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và bệnh nhân vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả. Cholecalciferol (vitamin D3): Những nguy hiểm và triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong mục "Tác dụng phụ". Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc lợi tiểu tăng thải trừ calci (furosemid). Có thể lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải trừ calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU ở phụ nữ có thai khi chứng minh được lợi ích điều trị vượt hơn hẳn nguy cơ có thể tạo ra cho thai nhi. Thông qua tác dụng cân bằng calci nội môi và chuyển hóa xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai và cho trẻ mới sinh, đã thấy những trường hợp sinh khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai. Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày được khuyến cáo cho người mang thai bình thường (400 IU), thì có thể xảy ra các nguy cơ cho thai nhi như hẹp van động mạch chủ, bệnh thận, chậm phát triển về tâm thần và cơ thể. Ngoài ra có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật và động kinh. ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU được tính toán dựa trên việc cung cấp liều vitamin D 400 IU/ngày trong vòng 7 ngày. Phụ nữ cho con bú: Vitamin D tiết vào sữa mẹ, không có dữ liệu báo cáo bài tiết vào sữa mẹ của alendronat. Vì thế cần thận trọng khi sử dụng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU ở phụ nữ đang cho con bú. Tác dụng của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc Nếu có các biểu hiện nhức đầu, chóng mặt hoặc các biểu hiện thần kinh khác, không nên vận hành tàu xe, máy móc.
Mô tả chi tiết
DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan là gì? Thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU Hasan là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Hassan Demapharm, thuốc có thành phần chính là Natri alendronat trihydrate và Cholecalciferol. Thuốc được dùng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và làm tăng khối lượng xương ở nam giới.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.