← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang Dinalvic VPC 37,5mg/325mg điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Tramadol hydroclorid 37,5mg, Paraccetamol 325mgCông dụng: Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình…Hình thức: Viên nang cứngThương hiệu: PharimexcoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Pharimexco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893111629024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pharimexco

Công dụng / chỉ định

Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình

Thành phần

Tramadol 325mg, Paraccetamol 37.5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Tramadol hydroclorid&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;. 37,5mg Paraccetamol &hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;.. 325mg T&aacute; dược vừa đủ &hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip;&hellip; 1 vi&ecirc;n (T&aacute; dược gồm: Tinh bột m&igrave;, lactose, tinh bột tiền hồ h&oacute;a, magnesi stearat, acid citric) Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung b&igrave;nh. Những trường hợp đau khi c&oacute; chống chỉ định hoặc d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc giảm đau kh&aacute;c kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với một trong c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc hoặc opioid. Ngộ độc cấp hoặc d&ugrave;ng qu&aacute; liều c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh trung ương như: rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương, c&aacute;c opioid hoặc c&aacute;c thuốc điều trị t&acirc;m thần. Người đang d&ugrave;ng thuốc ức chế MAO hoặc mới d&ugrave;ng (ngừng thuốc chưa đến 15 ng&agrave;y) Suy h&ocirc; hấp nặng. Suy gan, suy thận nặng. Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;. Động kinh chưa kiểm so&aacute;t được bằng điều trị. Nghiện opioid. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Người lớn, người gi&agrave; v&agrave; trẻ em tr&ecirc;n 15 tuổi: liều th&ocirc;ng thường 1- 2 vi&ecirc;n, mỗi 4- 6 giờ, kh&ocirc;ng qu&aacute; 10 vi&ecirc;n trong 24 giờ. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 7 ng&agrave;y liều lặp lại để tr&aacute;nh g&acirc;y nghiện cho bệnh nh&acirc;n. Nếu chưa đạt y&ecirc;u cầu giảm đau phải tăng liều từ từ sau mỗi 3 &ndash; 7 ng&agrave;y, mỗi lần tăng 1 vi&ecirc;n, đến liều 2 vi&ecirc;n x 4 lần/24 giờ hoặc tối đa 3 vi&ecirc;n x 3 lần/24 giờ. Người suy giảm chức năng gan, thận (độ thanh thải creatinin < 30ml/ph&uacute;t) kh&ocirc;ng d&ugrave;ng qu&aacute; 4 vi&ecirc;n trong 24 giờ, khoảng c&aacute;ch giữa 2 lần d&ugrave;ng thuốc l&agrave; 12 giờ. Nếu suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin < 10ml/ph&uacute;t) kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng thuốc. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn phụ thuộc r&otilde; rệt v&agrave;o thời gian d&ugrave;ng thuốc v&agrave; liều lượng thuốc. Thuốc c&agrave;ng d&ugrave;ng d&agrave;i ng&agrave;y th&igrave; tỉ lệ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&agrave;ng tăng cao. Thường gặp: Kh&oacute; chịu. Hạ huyết &aacute;p. Lo lắng, bồn chồn, l&uacute; lẫn, rối loạn phối hợp, sảng kho&aacute;i, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ. N&ocirc;n, buồn n&ocirc;n, đau bụng, ch&aacute;n ăn, trướng bụng, t&aacute;o b&oacute;n. Tăng trương lực. Ph&aacute;t ban. Rối loạn sự nh&igrave;n. Triệu chứng tiền m&atilde;n kinh, đ&aacute;i gắt, b&iacute; đ&aacute;i. &Iacute;t gặp: C&oacute; thể xảy ra tai nạn, dị ứng, sốc phản vệ, c&oacute; xu hướng nghiện, giảm c&acirc;n. Hạ huyết &aacute;p tư thế đứng, ngất, tim đập nhanh. D&aacute;ng đi bất thường, mất tr&iacute; nhớ, rối loạn nhận thức, trầm cảm, kh&oacute; tập trung, ảo gi&aacute;c, dị cảm, co giật, run. Kh&oacute; thở. Hội chứng Stevens &ndash; Johnson, vi&ecirc;m da biểu b&igrave;, hoại tử nhiễm độc, m&agrave;y đay, phỏng nước. Loạn thị gi&aacute;c. Kh&oacute; tiểu tiện, rối loạn kinh nguyệt. Loạn tạo m&aacute;u (giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu m&aacute;u. Bệnh thận, độc t&iacute;nh thận khi lạm dụng d&agrave;i ng&agrave;y. Hiếm gặp: Rối loạn điện tim v&agrave; huyết &aacute;p, nhồi m&aacute;u cơ tim, ngoại t&acirc;m thu, ph&ugrave; phổi, đ&ocirc;i khi tăng huyết &aacute;p. Cơn đau nửa đầu, rối loạn giọng n&oacute;i, hội chứng serotonin gồm: sốt, k&iacute;ch th&iacute;ch, r&eacute;t run. Chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a, vi&ecirc;m gan, vi&ecirc;m miệng. Đục thủy tinh thể, điếc, &ugrave; tai. Tăng creatinin, tăng enzym gan, giảm hemoglobin, protein niệu. Phản ứng qu&aacute; mẫn. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 7 ng&agrave;y liều lặp lại v&igrave; thuốc c&oacute; tiềm năng g&acirc;y nghiện kiểu morphin. Trong điều trị l&acirc;u d&agrave;i nếu ngừng d&ugrave;ng thuốc đột ngột c&oacute; thể g&acirc;y n&ecirc;n hội chứng cai thuốc, biểu hiện: hốt hoảng, ra nhiều mồ h&ocirc;i, mất ngủ, buồn n&ocirc;n, run, ỉa chảy, dựng l&ocirc;ng. Trong một số trường hợp c&oacute; thể xảy ra ảo gi&aacute;c, hoang tưởng. Do vậy, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc thường xuy&ecirc;n, d&agrave;i ng&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng n&ecirc;n ngừng đột ngột m&agrave; phải giảm dần liều. Phải d&ugrave;ng thuốc thận trọng ở người bệnh c&oacute; thiếu m&aacute;u từ trước. Ở liều điều trị thuốc c&oacute; thể g&acirc;y cơn co giật, do vậy phải hết sức thận trọng ở người c&oacute; tiền sử động kinh hoặc người bị một số bệnh c&oacute; nhiều nguy cơ g&acirc;y co giật hoặc khi phối hợp với thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm loại 3 v&ograve;ng, thuốc an thần kinh. Một số trường hợp khi d&ugrave;ng thuốc lần đầu ti&ecirc;n c&oacute; thể g&acirc;y n&ecirc;n sốc phản vệ nặng, tuy nhi&ecirc;n &iacute;t gặp tử vong. Những người c&oacute; tiền sử sốc phản vệ với codein hoặc opioid kh&aacute;c khi d&ugrave;ng thuốc dễ c&oacute; nguy cơ sốc phản vệ. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho người c&oacute; tiền sử lệ thuộc opioid. Trường hợp cần thiết phải phối hợp với c&aacute;c thuốc ức chế thần kinh trung ương th&igrave; phải giảm liều DIALVICVPC&reg;. Mặc d&ugrave; thuốc g&acirc;y ức chế h&ocirc; hấp k&eacute;m morphin nhưng khi d&ugrave;ng liều cao hoặc kết hợp với c&aacute;c thuốc g&acirc;y m&ecirc;, rượu sẽ l&agrave;m tăng nguy cơ ức chế h&ocirc; hấp. Những người bệnh c&oacute; biểu hiện của tăng &aacute;p lực sọ n&atilde;o hoặc chấn thương v&ugrave;ng đầu khi d&ugrave;ng thuốc cần phải theo d&otilde;i trạng th&aacute;i t&acirc;m thần cẩn thận. Người c&oacute; chức năng gan, thận giảm cần phải giảm liều DIALVICVPC&reg;. Tr&aacute;ng d&ugrave;ng thuốc k&eacute;o d&agrave;i, đặc biệt cho người c&oacute; tiền sử nghiện opioid. Người cao tuổi: Người cao tuổi thường suy giảm chức năng gan, thận, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho người cao tuổi. Người mang thai v&agrave; cho con b&uacute;: Thuốc qua được nhau thai v&agrave; đi v&agrave;o sữa mẹ. Phụ nữ mang thai nếu d&ugrave;ng thuốc d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y nghiện thuốc v&agrave; hội chứng cai cho trẻ sau khi sinh. V&igrave; thế kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc cho phụ nữ mang thai v&agrave; cho con b&uacute;. Người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc l&agrave;m giảm sự tỉnh t&aacute;o, do vậy kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc khi l&aacute;i t&agrave;u xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c v&agrave; l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): L&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a thuốc, do đ&oacute; l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng v&agrave; tăng độc t&iacute;nh của thuốc. Quinidin: Ức chế CYP2D6 l&agrave;m giảm chuyển h&oacute;a v&agrave; tăng t&aacute;c dụng của thuốc. Fluoxetin, paroxetin, aminotriptyline l&agrave;m giảm chuyển h&oacute;a DIALVICVPC&reg;, ngược lại DIALVICVPC&reg; ức chế sự t&aacute;i nhập noradrenalin v&agrave; serotonin. Do vậy, kh&ocirc;ng được phối hợp trong điều trị. Warfarin: Thuốc l&agrave;m k&eacute;o d&agrave;i thời gian prothrombin, khi d&ugrave;ng phối hợp với warfarin cần phải kiểm tra thời gian prothrombin thường xuy&ecirc;n. Cần phải ch&uacute; &yacute; đến khả năng g&acirc;y hạ sốt nghi&ecirc;m trọng ở người bệnh d&ugrave;ng đồng thời thuốc với phenothiazin v&agrave; liệu ph&aacute;p hạ nhiệt. Uống rượu qu&aacute; nhiều v&agrave; d&agrave;i ng&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ g&acirc;y độc cho gan. Ngo&agrave;i ra d&ugrave;ng đồng thời với isoniazid cũng c&oacute; thể dẫn đến tăng nguy cơ độc t&iacute;nh với gan. Bảo quản: Để thuốc nơi kh&ocirc; m&aacute;t, nhiệt độ dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Pharimexco Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.