← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Dinara điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính (4 vỉ x 7 viên)

Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarate 300mg ; Lamivudin 100mgCông dụng: Viêm gan siêu vi BĐối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nénThương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110921924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam

Công dụng / chỉ định

Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính

Thành phần

Tenofovir 300mg, Lamivudin 100mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Tenofovir disoproxil fumarate 300mg. Lamivudin 100mg. T&aacute; dược vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Phối hợp tenofovir disproxil fumarate v&agrave; lamivudine được d&ugrave;ng điều trị bệnh vi&ecirc;m gan si&ecirc;u vi B mạn t&iacute;nh ở người lớn sau khi thất b&agrave;i điều trị trong c&aacute;c trường hợp sau: - Virus kh&aacute;ng lamivudine đơn trị. - virus đ&aacute;p ứng một phần với tenofovir disproxil fumarate. Ti&ecirc;u chuẩn thất bại điều chị: - ALT c&oacute; thể tăng cao trở lại. - HBV DNA tăng trở lại > 11n10 so với trị số thấp nhất hoặc giảm < 11n10 sau 12 tuần điều trị hoặc giảm < 21n10 sau 24 tuần điều trị. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Mẫn cảm với bất kỳ phần n&agrave;o của thuốc. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinine ClCr < 50ml/ph&uacute;t. Liều d&ugrave;ng Liều d&ugrave;ng thường ng&agrave;y l&agrave; 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y. QU&Ecirc;N LIỀU Nếu bạn qu&ecirc;n sử dụng một liều thuốc, bạn h&atilde;y bổ sung c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Tuy nhi&ecirc;n, nếu gần với liều kế tiếp, bạn h&atilde;y bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; d&ugrave;ng liều kế tiếp v&agrave;o thời điểm như kế hoạch. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng gấp đ&ocirc;i liều đ&atilde; quy định T&aacute;c dụng phụ T&aacute;c dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat l&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng nhẹ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a, đặc biệt ti&ecirc;u chảy, n&ocirc;n v&agrave; buồn n&ocirc;n, đau bụng, đầy hơi, kh&oacute; ti&ecirc;u, ch&aacute;n ăn. Nồng độ amylaz huyết thanh c&oacute; thể tăng cao v&agrave; vi&ecirc;m tụy. Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra. Ph&aacute;t ban da cũng c&oacute; thể gặp. Một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp kh&aacute;c bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ h&ocirc;i v&agrave; đau cơ. Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid m&aacute;u, tăng đường huyết v&agrave; thiếu bạch cầu trung t&iacute;nh. Suy thận, suy thận cấp v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng tr&ecirc;n ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi. Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghi&ecirc;m trọng v&agrave; nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế men sao ch&eacute;p ngược nucleosid. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho thầy thuốc c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. QU&Aacute; LIỀU Triệu chứng qu&aacute; liều khi d&ugrave;ng liều cao chưa c&oacute; ghi nhận. Nếu qu&aacute; liều xảy ra, bệnh nh&acirc;n cần được theo d&otilde;i dấu hiệu ngộ độc, cần thiết n&ecirc;n sử dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị n&acirc;ng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm ph&acirc;n m&aacute;u với hệ số t&aacute;ch khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, c&oacute; khoảng 10% liều d&ugrave;ng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm ph&acirc;n m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i 4 giờ. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Tăng sinh m&ocirc; mỡ: sự ph&acirc;n bố lại hay sự t&iacute;ch tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự b&eacute;o ph&igrave; trung ương, ph&igrave; đại mặt trước - sau cổ ('g&ugrave; tr&acirc;u'), t&agrave;n ph&aacute; thần kinh ngoại vi, mặt, ph&igrave; đại tuyến v&uacute;, xuất hiện hội chứng cushing c&oacute; thể gặp khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retro-virus. T&aacute;c dụng tr&ecirc;n xương: khi d&ugrave;ng đồng thời tenofovir với lamivudin v&agrave; efavirenz ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV cho thấy c&oacute; sự giảm mật độ kho&aacute;ng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh h&oacute;a trong chuyển h&oacute;a xương, sự tăng nồng độ hormon tuyến cận gi&aacute;p trong huyết thanh. Cần theo d&otilde;i xương chặt chẽ ở những bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV c&oacute; tiền sử g&atilde;y xương, hoặc c&oacute; nguy cơ lo&atilde;ng xương. Mặc d&ugrave; hiệu quả của việc bổ sung calci v&agrave; vitamin D chưa được chứng minh nhưng việc bổ sung c&oacute; thể c&oacute; &iacute;ch cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Khi c&oacute; những bất thường về xương cần hỏi &yacute; kiến của thầy thuốc. Chưa được biết PHỤ NỮ C&Oacute; THAI V&Agrave; CHO CON B&Uacute; Chưa được biết. L&Aacute;I XE V&Agrave; VẬN H&Agrave;NH M&Aacute;Y M&Oacute;C Nhức đầu mất ngủ, ch&oacute;ng mặt c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự tập trung. Cẩn thận trọng nế phải l&aacute;i xe v&agrave; vận m&aacute;y m&oacute;c khi đang d&ugrave;ng thuốc. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển h&oacute;a bởi men gan: tương t&aacute;c dược động học của tenofovir với c&aacute;c thuốc ức chế hoặc chất nền của c&aacute;c men gan chưa r&otilde;. Tenofovir v&agrave; c&aacute;c tiền chất kh&ocirc;ng phải l&agrave; chất nền của CYP450, kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c CYP đồng ph&acirc;n 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ tr&ecirc;n 1A. C&aacute;c thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đ&agrave;o thải qua ống thận (v&iacute; dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), l&agrave;m tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng chung. Thuốc ức chế proteaz HIV: tương t&aacute;c cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir v&agrave; c&aacute;c chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir. Thuốc ức chế men sao ch&eacute;p ngược kh&ocirc;ng nucleosid: tương t&aacute;c cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế men sao ch&eacute;p ngược kh&ocirc;ng nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin. Thuốc ức chế men sao ch&eacute;p ngược nucleosid: tương t&aacute;c cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế men sao ch&eacute;p ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin. C&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống: tương t&aacute;c dược động học kh&ocirc;ng r&otilde; với c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường uống chứa ethinyl estradiol v&agrave; norgestimat Bảo quản : Nơi kh&ocirc; r&aacute;o, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 độ C. Đ&oacute;ng g&oacute;i : Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n. Thương hiệu : C&ocirc;ng ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; Nơi sản xuất : Việt Nam Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.