Thuốc Diphereline P.R. 11.25mg Ipsen điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung
Thuốc Diphereline P.R. 11.25mg của Ipsen Pharma Biotech, có thành phần chính là Triptorelin . Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV), dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai).
- Thương hiệu
- Ipsen
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 300114997424
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- IPSEN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Diphereline P.R. 11.25mg Ipsen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ung thư tuyến tiền liệt : Đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời và phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Tác dụng có lợi của điều trị sẽ đạt được rõ rệt và thường xuyên hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị bất kỳ hormon nào. Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV): Điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo diều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRII khác. Dậy thì sớm trung ương (trước 8 tuổi ở bé gái và trước 10 tuổi ở bé trai). Dược lực học Triptorelin là một tương tự tổng hợp của GnRH tự nhiên (hormon phóng thích hormon hướng sinh dục) gồm 10 a.a. Những nghiên cứu thực hiện trên người và động vật chỉ ra rằng, sau giai kích thích ban đầu, dùng kéo dài triptorelin sẽ ức chế bài tiết các hormon hướng sinh dục và hậu quả là ức chế chức năng của tinh hoàn và buồng trứng. Tiêm triptorelin DIPHERELINE P.R 11.25 mg khởi đầu có thể tăng nồng độ LH & FSH trong máu và kết quả dẫn đến tăng nồng độ testosterone (flare- up) ở đàn ông và nồng độ oestradiol ở phụ nữ. Tiếp tục điều trị triptorelin làm giảm nồng độ LH & FSH dẫn đến giảm nồng độ testosteron và oestradiol đạt ngưỡng cắt trong vòng 20 ngày sau tiêm và kéo dài đến khi thuốc vẫn được dùng. Điều trị kéo dài với triptorelin làm ức chế bài tiết oestradiol ở phụ nữ và vì vậy làm ngưng phát triển mô nội mạc tử cung lạc chỗ. Một nghiên cứu pha III ngẫu nhiên trên 970 bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ (T2c-T4) để đánh giá liệu xạ trị kết hợp với liệu trình ức chế androgen ngắn hạn (6 tháng, n=483) có kém hơn (non-inferior) xạ trị kết hợp với liệu trình ức chế androgen dài hạn (3 năm, n=487) hay không.cGnRH đồng vận là triptorelin (62.2%) và các GnRH đồng vận khác (37.8%) và nghiên cứu không phân tầng sâu hơn ở múc từng loại đồng vận. Nói chung, tổng tỷ lệ tử vong 5 năm là 19% ở nhóm “điều trị hormon ngắn hạn” và 15.2% ở nhóm “điều trị homon dài hạn" với tỷ số nguy cơ (relative risk) là 1,42 (CI -95, 71% = 1.79; 95.71% CI= [1.09; 1.85], p = 0,65 cho không kém hơn và p = 0.0082 cho sự khác biệt giữa các nhóm điều trị trong kiểm định sau (post-hoc test). Tỷ lệ tử vong 5 năm đặc hiệu do tuyến tiền liệt là 4.78% ở nhóm “điều trị hommon ngắn hạn” và 3.2% ở nhóm “điều trị hormon dài hạn” với tỷ số nguy cơ là 1.71 (CI 95% [1.14-2.57], p=0.002). Phân tích hậu kiểm (post hoc) trong nhóm dùng triptorelin cũng chỉ ra lợi điểm của điều trị dài hạn so với điều trị ngắn hạn trên tỷ lệ tử vong chung (tỷ số nguy cơ 1.28; 95.71% CI = [0.89 ; 1.84], p=0.38 và p=0.08 tương ứng cho kiểm định sau không thấp hơn và cho sự khác nhau giữa các nhóm điều trị). Nghiên cứu này chỉ ra rằng xạ trị kết hợp với ức chế androgen dài hạn (3 năm) ưu việt hơn sự kết hợp giữa xạ trị và ức chế androgen ngắn hạn (6 tháng). Ở trẻ em - Dây thì sớm Ức chế hoạt động quá mức các hormone hướng sinh dục của tuyến yên ở cả 2 giới, thể hiện là ức chế bài tiết oestradiol hoặc testosterone , hạ thấp đỉnh LII và cải thiện tỷ lệ Tuổi thực/Tuổi xương. Khởi đầu kích thích hormone sinh dục có thể gây nên chảy máu sinh dục nhẹ cần điều trị bằng medroxyprogesterone hoặc cyproterone acetate. Dược động học Sau khi tiêm bắp DIPHERELINE P.R 11.25 mg cho bệnh nhân (nam & nữ), triptorelin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3 giờ sau khi tiêm. Nồng độ này giảm dần trong tháng đầu tiên và duy trì hằng định tới tận hết tháng thứ 3 sau khi tiêm.
Thành phần
Triptorelin 11.25mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc được bào chế dạng bột và dung môi pha thành dịch treo để tiêm bắp (IM), dạng phóng thích kéo dài. Bột thuốc phải được pha thành hỗn dịch trong dung môi đặc hiệu ngay tức thì trước khi tiêm bằng cách lắc nhẹ lọ thuốc tới khi thành dung dịch như sữa. Liều dùng Ung thư tuyến tiền liệt Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 11.25mg nhắc lại mỗi 3 tháng. Lạc nội mạc tử cung Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 11.25mg, nhắc lại mỗi 3 tháng. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị phụ thuộc vào độ nặng ban đầu của lạc nội mạc tử cung và những thay đổi trên lâm sàng (chức năng và giải phẫu) trong quá trình điều trị. Về mặt nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung phải được điều trị ít nhất là 3 tháng và lâu nhất là 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác. Chú ý: Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo. Dậy thì sớm trung ương Điều trị trẻ em bằng triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiết nhỏ hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết. Trẻ em > 20 kg: Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 11.25mg mỗi 3 tháng. Điều trị nên dừng lại xung quanh tuổi dậy thì sinh lý ở bé trai và bé gái và cũng khuyến cáo không tiếp tục điều trị bé gái có tuổi xương > 12 tuổi. Ở bé trai, có ít dữ liệu về tuổi xương tối ưu để dừng điều trị. Tuy nhiên, khuyến cáo dừng điều trị ở bé trai có tuổi xương 13 - 14 tuổi. Làm gì khi dùng quá liều? Cần điều trị triệu chứng nếu xảy ra quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Diphereline P.R. 11.25mg chứa Triptorelin giúp điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn, lạc nội mạc tử cung và kiểm soát tình trạng dậy thì sớm trung ương. Giá tốt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.