← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Docalciole (10 vỉ x 10 viên)

Hoạt tính: Calcitriol 0.25mcgCông dụng: Điều chỉnh sự bất thường về cuyển hóa calci và phosphat ở bênh nhân loạn dưỡng xương do thận,sau mãn kinh,..Hình thức: Viên nang mềmThương Hiệu: Domesco

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110089124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Thành phần

Calcitriol 0.25mcg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; Mỗi vi&ecirc;n nang mềm chứa:&nbsp; - Hoạt chất: Calcitriol 0.25 mcg - T&aacute; dược: Butylat hydroxyanisol, Butylat hydroxytoluen, Medium-chain triglycerired, Gelatin bloom 200, Sorbitol lỏng, Glycerin, Titan dioxid, Natri benzoat, M&agrave;u Sunset yellow, M&agrave;u tartrazin lake, M&agrave;u sicovit red, Nước tinh khiết. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Docalciole được chỉ định để điều chỉnh sự bất thường về chuyển h&oacute;a calci v&agrave; phosphat ở bệnh nh&acirc;n loạn dưỡng xương do thận. - Docalciole cũng được chỉ định để điều trị bệnh lo&atilde;ng xương sau m&atilde;n kinh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - C&aacute;c bệnh li&ecirc;n quan đến tăng calci huyết. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; bằng chứng v&ocirc;i h&oacute;a di căn. - Qu&aacute; mẫn với calcitriol (hoặc thuốc c&ugrave;ng loại) hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc. - Tiền sử ngộ độc vitamin D. Liều d&ugrave;ng Lu&ocirc;n d&ugrave;ng thuốc đ&uacute;ng liều lượng trong đơn thuốc. Liều Docalciole phải được điều chỉnh cẩn thận cho từng bệnh nh&acirc;n theo c&aacute;c đ&aacute;p ứng điều trị để tr&aacute;nh tăng calci huyết. Hiệu quả điều trị phụ thuộc một phần v&agrave;o lượng calci cung cấp đầy đủ h&agrave;ng ng&agrave;y, cần được tăng cường chế độ ăn uống hoặc bổ sung nếu cần thiết. - Người lớn: + Loạn dưỡng xương do thận: - Liều khởi đầu h&agrave;ng ng&agrave;y l&agrave; 0,25 mcg. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nồng độ calci b&igrave;nh thường hoặc chỉ giảm nhẹ, liều 0,25 mcg mỗi ng&agrave;y l&agrave; đủ. - Nếu kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng c&aacute;c th&ocirc;ng số sinh h&oacute;a v&agrave; c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh trong v&ograve;ng 2 - 4 tuần, liều lượng h&agrave;ng ng&agrave;y c&oacute; thể tăng l&ecirc;n 0,25 mcg sau 2 - 4 tuần. Trong thời gian n&agrave;y, nồng độ calci huyết thanh n&ecirc;n được x&aacute;c định &iacute;t nhất 2 lần một tuần. N&ecirc;n dừng điều trị bằng Docalciole ngay lập tức khi nồng độ calci huyết thanh tăng l&ecirc;n 1 mg/100 ml (250&nbsp; &micro;mol/l) ở tr&ecirc;n mức b&igrave;nh thường (9 - 11 mg/100 ml hoặc 2250 - 2750 &micro;mol/l) hoặc creatinin huyết thanh tăng l&ecirc;n > 120 &micro;mol/l, cho đến khi calci huyết trở lại mức b&igrave;nh thường sau đ&oacute;. Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&aacute;p ứng với liều 0,5 mcg v&agrave; 1,0 mcg mỗi ng&agrave;y. - Một liệu ph&aacute;p d&ugrave;ng Docalciole đường uống với liều khởi đầu l&agrave; 0,1 mcg/kg/tuần chia th&agrave;nh 2 hoặc 3 liều bằng nhau v&agrave;o cuối mỗi lần thẩm ph&acirc;n m&aacute;u đ&atilde; được chứng minh l&agrave; c&oacute; hiệu quả ở bệnh nh&acirc;n loạn dưỡng xương kh&oacute; chữa. Tổng liều tối đa kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; l&agrave; 12 mcg mỗi tuần. + Lo&atilde;ng xương sau m&atilde;n kinh: Liều khuyến c&aacute;o 0,25 mcg x 2 lần/ng&agrave;y. Nồng độ calci v&agrave; creatinin huyết thanh n&ecirc;n được kiểm tra tại thời điểm 1 th&aacute;ng, 3 th&aacute;ng v&agrave; 6 th&aacute;ng, sau đ&oacute; 6 th&aacute;ng/1 lần. - Người cao tuổi: Kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng d&ugrave;ng Docalciole ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi cho thấy liều d&ugrave;ng tương tự như liều ở người lớn trẻ tuổi&nbsp; kh&ocirc;ng g&acirc;y ảnh hưởng, kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều. - Trẻ em: Sự an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của calcitriol ở trẻ em chưa được nghi&ecirc;n cứu đầy đủ. C&aacute;ch d&ugrave;ng: D&ugrave;ng uống, thuốc n&ecirc;n được uống với một &iacute;t nước. Trường hợp qu&ecirc;n uống một liều d&ugrave;ng: H&atilde;y uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần d&ugrave;ng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; h&atilde;y d&ugrave;ng liều tiếp theo v&agrave;o thời gian thường lệ. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng liều gấp đ&ocirc;i để b&ugrave; v&agrave;o liều đ&atilde; qu&ecirc;n. Trường hợp uống qu&aacute; nhiều vi&ecirc;n thuốc: H&atilde;y gặp ngay b&aacute;c sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất l&agrave; tăng calci huyết. Bảng t&oacute;m tắt c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn: C&aacute;c cơ quan Tần suất (*) C&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn Rối loạn hệ thống miễn dịch Chưa r&otilde; Qu&aacute; mẫn, m&agrave;y đay. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng Thường gặp Tăng calci huyết. &Iacute;t gặp Giảm th&egrave;m ăn. Chưa r&otilde; Uống nhiều nước, mất nước, giảm c&acirc;n Rối loạn t&acirc;m thần Chưa r&otilde; Thờ ơ, rối loạn t&acirc;m thần Rối loạn hệ thống thần kinh Thường gặp Đau đầu. Chưa r&otilde; Yếu cơ, rối loạn cảm gi&aacute;c, buồn ngủ Rối loạn tim mạch Chưa r&otilde; Chứng rối loạn nhịp tim. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a Thường gặp Đau bụng, buồn n&ocirc;n &Iacute;t gặp N&ocirc;n. Chưa r&otilde; T&aacute;o b&oacute;n, đau bụng tr&ecirc;n, tắc liệt ruột. Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da Thường gặp Ph&aacute;t ban. Chưa r&otilde; Ban đỏ, ngứa Rối loạn cơ xương khớp v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết Chưa r&otilde; Chậm ph&aacute;t triển. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu Thường gặp Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Chưa r&otilde; Tiểu nhiều, tiểu đ&ecirc;m. Rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng đường d&ugrave;ng &Iacute;t gặp Creatinin huyết tăng. Chưa r&otilde; V&ocirc;i h&oacute;a c&aacute;c phần mềm, sốt, kh&aacute;t nước. (*) Tần suất t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR &ge; 1/10), thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10), &iacute;t gặp (1/1000 &le; ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 &le; ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), chưa r&otilde; tần suất (kh&ocirc;ng được ước t&iacute;nh từ dữ liệu c&oacute; sẵn). - Calcitriol t&aacute;c dụng như vitamin D, c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể xảy ra tương tự như qu&aacute; liều vitamin D: Hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci (phụ thuộc v&agrave;o mức độ v&agrave; thời gian tăng calci huyết). Thỉnh thoảng c&oacute; c&aacute;c triệu chứng cấp gồm giảm ngon miệng, đau đầu, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau bụng hoặc đau bụng tr&ecirc;n v&agrave; t&aacute;o b&oacute;n. - Thời gian b&aacute;n thải sinh học của calcitriol ngắn, nồng độ calci huyết thanh tăng sẽ trở về b&igrave;nh thường trong v&agrave;i ng&agrave;y sau khi ngừng thuốc v&agrave; nhanh hơn rất nhiều so với vitamin D3. - C&aacute;c ảnh hưởng l&acirc;u d&agrave;i c&oacute; thể bao gồm yếu cơ, giảm c&acirc;n, rối loạn cảm gi&aacute;c, sốt, kh&aacute;t nước, chứng uống nhiều, đa niệu, mất nước, thờ ơ, chậm ph&aacute;t triển v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu&hellip; - Nếu đồng thời bị tăng calci huyết v&agrave; tăng phosphat huyết (> 6 mg/100 ml hoặc > 1,9 mmol/l) c&oacute; thể sẽ g&acirc;y v&ocirc;i h&oacute;a c&aacute;c phần mềm, c&oacute; thể nhận thấy khi chụp X-quang. - Phản ứng qu&aacute; mẫn bao gồm ban da, hồng ban, ngứa v&agrave; m&agrave;y đay c&oacute; thể xảy ra ở những bệnh nh&acirc;n nhạy cảm. - C&aacute;c bất thường x&eacute;t nghiệm: Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường, tăng calci huyết mạn t&iacute;nh c&oacute; thể li&ecirc;n quan tới tăng creatinin huyết. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - C&oacute; một mối tương quan chặt chẽ giữa điều trị bằng calcitriol v&agrave; sự tăng calci huyết. + C&aacute;c hợp chất vitamin D v&agrave; c&aacute;c dẫn xuất của n&oacute;, bao gồm c&aacute;c thuốc hoặc c&aacute;c loại thực phẩm chứa vitamin D c&oacute; thể l&agrave;m gia tăng h&agrave;m lượng vitamin D khi điều trị với Docalciole. + Sự gia tăng đột ngột lượng calci l&agrave; kết quả của những thay đổi trong chế độ ăn uống (v&iacute; dụ tăng ti&ecirc;u thụ c&aacute;c sản phẩm từ sữa) hoặc lượng kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được của c&aacute;c chế phẩm calci c&oacute; thể k&iacute;ch hoạt tăng calci huyết. Bệnh nh&acirc;n v&agrave; gia đ&igrave;nh bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n biết rằng việc tu&acirc;n thủ nghi&ecirc;m ngặt chế độ ăn uống theo quy định l&agrave; bắt buộc v&agrave; họ cần được hướng dẫn về c&aacute;ch nhận biết c&aacute;c triệu chứng của tăng calci huyết. Ngay sau khi nồng độ calci huyết thanh tăng l&ecirc;n 1 mg/100 ml (250 &micro;mol/l) tr&ecirc;n b&igrave;nh thường (9 - 11 mg/100 ml hoặc 2250 - 2750 &micro;mol/l), hoặc creatinin huyết thanh tăng > 120 &micro;mol/l, cần ngưng điều trị bằng Docalciole ngay cho đến khi calci huyết trở lại b&igrave;nh thường. - Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đi lại được như những người đ&atilde; trải qua phẫu thuật, c&oacute; nguy cơ g&acirc;y tăng calci huyết. - Calcitriol l&agrave;m tăng nồng độ phosphat v&ocirc; cơ trong huyết thanh. Cần thận trọng đối với bệnh nh&acirc;n suy thận với giảm phosphat huyết, v&igrave; c&oacute; nguy cơ g&acirc;y v&ocirc;i h&oacute;a lạc chỗ. Trong trường hợp n&agrave;y, cần duy tr&igrave; nồng độ phosphat trong huyết tương ở mức b&igrave;nh thường (2 - 5 mg/100 ml hoặc 0,65 - 1,62 mmol/l) bằng c&aacute;ch d&ugrave;ng t&aacute;c nh&acirc;n đường uống gắn kết&nbsp; phosphat ph&ugrave; hợp v&agrave; chế độ ăn uống &iacute;t phosphat. - Hệ số calci phosphat huyết thanh (P x Ca) kh&ocirc;ng được ph&eacute;p vượt qu&aacute; 70 mg /dl . - Bệnh nh&acirc;n bị c&ograve;i xương kh&aacute;ng vitamin D (giảm phosphat huyết mang t&iacute;nh gia đ&igrave;nh) đang được điều trị với Docalciole, n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng th&ecirc;m phosphat đường uống. Tuy nhi&ecirc;n, n&ecirc;n lưu &yacute; đến khả năng Docalciole c&oacute; thể k&iacute;ch th&iacute;ch sự hấp thu phosphat ở ruột, v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi nhu cầu về phosphat bổ sung. - Calcitriol l&agrave; một chất chuyển h&oacute;a của vitamin D, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng chất giống vitamin D kh&aacute;c trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng Docalciole để tr&aacute;nh thừa lượng vitamin D. - Nếu bệnh nh&acirc;n được chuyển từ một chế phẩm vitamin D t&aacute;c dụng l&acirc;u d&agrave;i (như ergocalciferol (vitamin D2) hay&nbsp; colecalciferol) sang d&ugrave;ng calcitriol , cần mất thời gian v&agrave;i th&aacute;ng để nồng độ ergocalciferol trong m&aacute;u trở về gi&aacute; trị ban đầu nhằm tr&aacute;nh nguy cơ tăng calci huyết. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường khi d&ugrave;ng Docalciole n&ecirc;n uống nhiều nước v&agrave; cần duy tr&igrave; tr&aacute;nh mất nước. - Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận b&igrave;nh thường, tăng calci huyết m&atilde;n t&iacute;nh c&oacute; thể kết hợp gia tăng creatinin huyết thanh. - Thuốc c&oacute; chứa th&agrave;nh phần sorbitol. Đối với những bệnh nh&acirc;n mắc c&aacute;c rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. - Thuốc chứa th&agrave;nh phần natri benzoat c&oacute; thể l&agrave;m tăng chứng v&agrave;ng da (v&agrave;ng da v&agrave; mắt) ở trẻ sơ sinh (đến 4 tuần tuổi). - Thuốc c&oacute; chứa c&aacute;c t&aacute; dược m&agrave;u sunset yellow lake, m&agrave;u tartrazin lake, c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c phản ứng dị ứng. Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: * Thời kỳ mang thai: Sự an to&agrave;n của Docalciole đối với phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Khi cho thỏ mang thai uống vitamin D liều cao thấy c&oacute; hẹp van động mạch chủ trong b&agrave;o thai ở thỏ. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng cho thấy vitamin D g&acirc;y qu&aacute;i thai ở người ngay cả ở liều rất cao. Chỉ n&ecirc;n sử dụng Docalciole trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai nếu lợi &iacute;ch lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. * Thời kỳ cho con b&uacute;: Calcitriol ngoại sinh đi v&agrave;o sữa mẹ. Do c&oacute; khả năng g&acirc;y tăng calci huyết ở người mẹ v&agrave; những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở trẻ b&uacute; mẹ, b&agrave; mẹ c&oacute; thể d&ugrave;ng Docalciole trong khi cho con b&uacute; v&agrave; cần theo d&otilde;i nồng độ calci huyết thanh của người mẹ v&agrave; của trẻ. Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Thuốc c&oacute; thể g&acirc;y c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về thần kinh như đau đầu, yếu cơ, rối loạn cảm gi&aacute;c, buồn ngủ&hellip; Do đ&oacute;, phải thận trọng sử dụng cho người l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, người l&agrave;m việc tr&ecirc;n cao v&agrave; c&aacute;c trường hợp kh&aacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Hướng dẫn chế độ ăn uống, đặc biệt li&ecirc;n quan đến bổ sung calci n&ecirc;n được theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; kiểm so&aacute;t tr&aacute;nh d&ugrave;ng chế phẩm c&oacute; chứa calci kh&aacute;c. - Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid l&agrave;m tăng nguy cơ tăng calci huyết. Liều lượng calcitriol phải được x&aacute;c định một c&aacute;ch cẩn thận ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị với digitalis, như tăng calci huyết ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y c&oacute; thể tăng loạn nhịp tim. - Corticosteroid: C&oacute; một mối quan hệ về chức năng đối kh&aacute;ng của corticosteroid với vitamin D, l&agrave;m tăng sự hấp thu calci, n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng chung hai chất n&agrave;y. - Sản phẩm chứa magnesi (v&iacute; dụ thuốc kh&aacute;ng acid) c&oacute; thể g&acirc;y tăng magnesi trong m&aacute;u v&agrave; v&igrave; thế kh&ocirc;ng n&ecirc;n điều trị bằng Docalciole cho bệnh nh&acirc;n chạy thận nh&acirc;n tạo mạn t&iacute;nh. - Docalciole cũng ảnh hưởng đến vận chuyển phosphat ở ruột, thận v&agrave; xương, liều lượng của t&aacute;c nh&acirc;n gắn kết phosphat phải được điều chỉnh ph&ugrave; hợp với nồng độ phosphat trong huyết thanh (gi&aacute; trị b&igrave;nh thường 2 - 5 mg/100 ml hoặc 0,65 - 1,62 mmol/l). - Bệnh nh&acirc;n bị c&ograve;i xương kh&aacute;ng vitamin D (giảm phosphat huyết mang t&iacute;nh gia đ&igrave;nh) n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng th&ecirc;m phosphat đường uống. Tuy nhi&ecirc;n, n&ecirc;n lưu &yacute; đến khả năng Docalciole c&oacute; thể k&iacute;ch th&iacute;ch sự hấp thu phosphat ở ruột, do đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi nhu cầu về phosphat bổ sung. - C&aacute;c chất gắn acid mật bao gồm cholestyramin v&agrave; sevelamer c&oacute; thể l&agrave;m giảm sự hấp thu c&aacute;c vitamin tan trong dầu, do đ&oacute; l&agrave;m giảm sự hấp thu của calcitriol ở ruột. &nbsp; Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc;, nhiệt độ dưới 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n. &nbsp; Thương hiệu: Domesco &nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;C&ocirc;ng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Domesco (Việt Nam) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.