Thuốc DogmaKern 50mg capsules điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính (2 vỉ x 15 viên)
Thuốc DogmaKern là sản phẩm của Kern Pharma S.L, có thành phần chính là Sulpiride. Đây là thuốc được sử dụng để cho các trường hợp tâm thần phân liệt cấp và mạn tính, trạng thái loạn thần cấp tính, điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường, rối loạn hành vi nặng ở trẻ em đặc biệt trong hội chứng tự kỷ, điều trị ngắn các trạng thái kích động, hung hăng gây gổ trong trạng thái loạn thần cấp và mãn tính.
- Thương hiệu
- KERN
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 840110784324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KERN PHARMA S.L - TÂY BAN NHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc DogmaKern được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính (do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định). Trạng thái loạn thần cấp tính. Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường. Rối loạn hành vi nặng ở trẻ em (vật vã, tự cắt một bộ phận cơ thể, động tác định hình), đặc biệt trong hội chứng tự kỷ. Điều trị ngắn các trạng thái kích động, hung hăng gây gổ trong trạng thái loạn thần cấp và mãn tính. Dược lực học Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D ở não. Có thể coi sulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpirid có cả 2 tác dụng đó. Sulpirid chủ yếu được dùng để điều trị các bệnh loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị, kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpirid không gây buồn ngủ và mất xúc cảm như khi dùng các thuốc an thần kinh kinh điển như loại phenothiazin hoặc butyrophenon. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng liều thấp lại có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người bị tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội. Tuy có một số đặc tính của các thuốc an thần kinh kinh điển, sulpirid khác với các thuốc đó về cấu trúc hóa học và không gây chứng giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến luận chuyển noradrenalin và 5-HT, hầu như không có tác dụng kháng cholinesterase, không tác động đến thụ thể muscarinic hoặc GABA. Dược động học Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25 mg/l sau khi uống viên nang 50 mg. Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác ; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. Sulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên. Tỷ lệ gắn với proteine huyết tương dưới 40% ; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (C14) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém. Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người ; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dược động của sulpiride bao gồm giai đoạn hấp thu, sau đó là giai đoạn phân phối, tiếp theo là giai đoạn đào thải. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126 ml/phút. Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.
Thành phần
Sulpiride 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Người lớn: Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Khởi đầu uống 200 - 400mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa 800mg/ngày. Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều đến tối đa 1200mg/lần, ngày uống 2 lần. Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ em: Trẻ em trên 14 tuổi: Uống 3 - 5mg/kg/ngày Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định. Người cao tuổi: Liều dùng cho người cao tuổi cũng giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Khởi đầu 50 - 100mg/lần, ngày 2 lần, sau tăng dần đến liều hiệu quả. Người suy thận: Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin. Độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường. Độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường. Độ thanh thải dưới 10ml/phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường. Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpirid, nếu có thể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Sự quá liều có thể được biểu hiện qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, lồi lưỡi, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp: Hội chứng liệt rung rất trầm trọng, hôn mê. Việc điều trị chỉ giới hạn trong điều trị các triệu chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc DogmaKern chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Sulpiride hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị u tủy thượng thận. Người mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Bệnh nhân đang trong trạng thái hệ thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu hoặc ngộ độc các thuốc ức chế thần kinh khác. Người có các khối u phụ thuộc prolactin (ví dụ như ung thư vú hoặc u tuyến yên tiết prolactin - adenom tuyến yên prolactin). Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh trong các tình huống lâm sàng sau: Nguy cơ xảy ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh: Nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt cao không rõ nguyên nhân trong quá trình điều trị, phải lập tức ngừng thuốc ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của hội chứng nguy hiểm này. Ảnh hưởng trên tim mạch: Hoạt chất Sulpiride có khả năng kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng sử dụng. Tác dụng này làm gia tăng nguy cơ gặp các loạn nhịp thất nghiêm trọng như xoắn đỉnh, đặc biệt trên những bệnh nhân có nhịp tim chậm dưới 55 nhịp/phút, người bị giảm kali huyết, hoặc người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh/mắc phải (do dùng đồng thời với các thuốc khác cũng kéo dài khoảng QT). Trước khi bắt đầu điều trị, cần tiến hành kiểm tra điện tâm đồ và loại trừ các yếu tố nguy cơ nêu trên nếu có thể. Đối với người cao tuổi: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này, đặc biệt là người bị sa sút trí tuệ hoặc có các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu nước não, do họ rất dễ bị hạ huyết áp thế đứng, té ngã, buồn ngủ và gặp các phản ứng ngoại tháp. Việc sử dụng các thuốc chống loạn thần ở người cao tuổi cũng ghi nhận nguy cơ tử vong gia tăng. Đối với người bệnh đái tháo đường hoặc có nguy cơ cao mắc đái tháo đường: Cần tiến hành theo dõi sát chỉ số glucose huyết khi bắt đầu liệu trình điều trị bằng Sulpiride. Đối với bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều dùng và tăng cường giám sát y khoa. Trường hợp suy thận tiến triển nặng, nên cân nhắc áp dụng liệu pháp điều trị gián đoạn theo từng đợt. Cần tăng cường theo dõi y khoa chặt chẽ đối với các nhóm đối tượng: Người có tiền sử động kinh (do thuốc có thể làm hạ thấp ngưỡng co giật); người có thói quen uống rượu hoặc đang dùng các chế phẩm chứa cồn (do làm tăng tác dụng buồn ngủ); người ở trạng thái hưng cảm nhẹ (do Sulpiride liều thấp có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng này). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, ngủ gật. Do đó, những người thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cần hết sức thận trọng khi sử dụng sản phẩm này. Sử dụng trong thai kỳ Cần hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, liều lượng thuốc cần được giảm thiểu vào giai đoạn cuối của thai kỳ. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc trước khi sinh cần được theo dõi sát sao các chức năng thần kinh (và chức năng tiêu hóa nếu người mẹ có dùng phối hợp với các thuốc kháng Parkinson). Sử dụng khi đang cho con bú Lượng hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ ước tính chiếm khoảng 1/1000 liều dùng hàng ngày của người mẹ. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hơn hẳn những nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ nhỏ. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp chống chỉ định: Levodopa: Có sự đối kháng tương tranh trực tiếp giữa levodopa và các thuốc an thần kinh. Trong trường hợp người bệnh gặp hội chứng ngoại tháp do thuốc an thần kinh gây ra, không được dùng levodopa để điều trị (vì các thụ thể dopaminergic đã bị phong bế bởi thuốc an thần kinh), thay vào đó nên sử dụng các thuốc kháng cholinergic. Đối với bệnh nhân Parkinson đang được điều trị bằng levodopa, nếu cần phải dùng thêm thuốc an thần kinh thì không nên tiếp tục dùng levodopa vì có thể làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm thần và ảnh hưởng xấu đến các thụ thể đã bị phong bế. Các phối hợp cần thận trọng: Rượu và các chế phẩm chứa cồn: Chất cồn có thể làm tăng cường tác dụng an thần của các thuốc an thần kinh. Người bệnh cần tránh uống rượu cũng như sử dụng các loại thuốc hay đồ uống có chứa cồn trong suốt thời gian điều trị. Các phối hợp cần lưu ý: Thuốc điều trị tăng huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế đứng do cơ chế hiệp đồng tác dụng. Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Bao gồm thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các chất cùng nhóm, thuốc ngủ, methadone. Sự phối hợp này làm tăng mức độ ức chế thần kinh trung ương, có thể dẫn đến các hậu quả bất lợi, đặc biệt nguy hiểm đối với những người cần lái xe hoặc vận hành máy móc.
Mô tả chi tiết
Thuốc DogmaKern 50mg capsules là gì? Thuốc DogmaKern 50mg capsules là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi hãng Kern Pharma S.L. Với hoạt chất chính là Sulpiride, thuốc được chỉ định để can thiệp y khoa trong các trường hợp bệnh lý tâm thần phân liệt thể cấp và mạn tính, các trạng thái loạn thần cấp tính, hoặc điều trị ngắn hạn nhằm giảm triệu chứng lo âu ở người lớn khi các biện pháp trị liệu thông thường không mang lại hiệu quả. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để kiểm soát các rối loạn hành vi mức độ nặng ở trẻ em (đặc biệt là trẻ mắc hội chứng tự kỷ) và điều trị ngắn ngày các biểu hiện kích động, hung hăng, gây gổ trong các trạng thái loạn thần cấp và mạn tính.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.