← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dogrel SaVi giảm nguy cơ tai biến tim mạch (3 vỉ x 10 viên)

Dogrel savi là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Savi Pharm - Việt Nam . Thuốc có thành phần hoạt chất chính là clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat). Nhờ đó, thuốc thường được dùng trong dự phòng nguyên phát các rối loạn xuất hiện do nghẽn mạch huyết khối. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kiểm soát và dự phòng thứ phát ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch .

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-17939-12
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Dogrel SaVi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị dự phòng bậc hai làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch sau nhồi máu cơ tim , đột quỵ và bệnh lý động mach ngoại biên.  Điều trị hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên).  Điều trị hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Clopidogrel được sử dụng thay thế aspirin ở người bệnh có đau thắt ngực ổn định mạn tính không thể dung nạp aspirin. Những người bệnh bị bệnh mach vành có triệu chứng với nguy cơ cao dẫn tới biến cố tim mạch nên phối hợp aspirin với clopidogrel. Các tình trạng vữa xơ động mạch và thiếu máu cơ tim khác clopidogrel được khuyến cáo sử dụng như một thuốc chống kết tập tiểu cầu thay thế hoặc phối hợp với aspirin trong dự phòng huyết khối ở nguời bệnh sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành sử dụng tĩnh mạch hiển ghép nối. Phối hợp với aspirin để dự phòng tái hẹp mạch sau can thiệp mạch qua da và stent mạch, vành. Clopidogrel có thể được lựa chọn trong liệu pháp kháng tiểu cầu ở những người bệnh thay van tim nhân tạo mà không thế dùng aspirin hoặc dùng aspirin nhưng có biển chứng huyết khối. Dược lực học Clopidogrel là một chất ức chế kết tập tiểu cầu. Thuốc ở dạng tiền chất được chuyển hóa ở gan thành dạng thiol có hoạt tính. Cơ chế tác động của clopidogrel là ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor). Tác động vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, làm ức chế kết tập tiểu cầu. Dược động học Hấp thu Clopidogrel được hấp thu nhanh qua đường uống và không hoàn toàn. Phân bố Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương với tỉ lệ cao (98% và 94%). Chuyển hóa Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan, Sự oxy hóa được điều hòa bởi CYP 2C19 và các isoenzyme khác như 2B6, 3A4, 1A1, 1A2. Thải trừ Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân. Khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 46% thải trừ qua phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.

Thành phần

Clopidogrel 75mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng dường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều dùng Người lớn  Sau nhồi máu cơ tim, đột quy và bệnh lý động mạch ngoại biên: 75 mg/ngày, uống 1 lần.  Hội chứng mạch vành cấp: Đau thất ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên: Nếu người bệnh được lựa chọn can thiệp mạch vành qua da, liều nạp ban đầu 300 mg trước khi can thiệp ít nhất 2 giờ, sau đó 75 mg/ngày (phối hợp với 75 - 325 mg aspirin/ngày). Nếu người bệnh không thể dùng aspirin thì liều đầu tiên clopidogrel 300 - 600 mg trước can thiệp ít nhất 24 giờ, sau đó là 75 mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.  Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên: Liều duy trì 75 mg/ngày (phối hợp với 75 - 162 mg aspirin/ngày), thời gian điều trị < 28 ngày. Có thể dùng 1 liều đầu tiên 300 - 600 mg/ngày nếu người bệnh có chỉ định can thiệp mạch vành. Sau can thiệp mạch vành, người bệnh tiếp tục uống 75 mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.  Đặt stent động mạch vành ở người bệnh không có nguy cơ cao chảy máu hoặc có vấn đề về dung nạp clopidogrel: Thời gian điều trị lý tưởng là 12 tháng sau đặt stent giải phóng thuốc chậm, liều điều trị hàng ngày. Thời gian điều trị tối thiểu 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần, 3 tháng với đặt stent giải phóng sirolimus và 6 tháng nếu stent giải phóng paclitaxel. Nếu ngừng thuốc điều trị sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim (gây nhối máu cơ tim và/hoặc tử vong). Hiệu chỉnh liều ở những người bệnh suy thận, người già là không cần thiết. Trẻ em  Chưa có thông tin về liều tối ưu cho trẻ em, các thông tin về liều ở trẻ em rất hạn chế, cần có các nghiên cứu tiếp tục. Nghiên cứu cho thấy trẻ < 24 tháng dùng 0,2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày có hiệu quả tương đương như người lớn dùng liều thông thường. Đối với trẻ em > 2 tuổi, chưa có liều tối ưu được khuyến cáo, tuy nhiên không được dùng liều cao hơn của người lớn, có thể dùng liều ban đầu 1 mg/kg, sau đó hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng.  Suy thận   Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel ở người bệnh suy thận còn hạn chế. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng clopidrogrel ở những người bệnh này.  Suy gan  Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những người có bệnh gan vừa là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những người bệnh này. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có thuốc giải độc đối với các tác động dược lý của clopidogrel. Nếu có yêu cầu nhanh chóng chỉnh sửa thời gian chảy máu bị kéo dài, việc truyền tiểu cầu có thể đảo ngược được tác dụng của clopidogrel. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.