← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dopharalgic 500mg Dopharma điều trị các nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Dopharalgic của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2, đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm.

Thương hiệu
Dopharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110505224
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Dopharalgic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị các nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng/viêm amidan: Do Streptococcus pyogenes. Trong điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn do liên cầu, bao gồm cả dự phòng thấp tim, thuốc thường được lựa chọn là penicilin dùng đường tiêm bắp. Cefprozil nói chung có hiệu quả trong việc loại bỏ Streptococcus pyogenes từ mũi họng; tuy nhiên hiện nay chưa có đầy đủ dữ liệu để xác định hiệu quả của cefprozil trong dự phòng thấp tim. Viêm tai giữa, viêm xoang cấp: Do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết - lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết - lactamase). Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi thứ phát cấp tính và đợt cấp của viêm phổi mạn tính (do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết - lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết - lactamase)). Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Do Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết penicillinase) và Streptococcus pyogenes. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Mã ATC: J01DC10. Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin bản tổng hợp, thế hệ 2 có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil có tác dụng in vitro cũng như trong lâm sàng đối với các vi khuẩn sau: Vi khuẩn Gram (+): Staphylococcus aureus (bao gồm cả những chủng tiết - lactamase). LƯU Ý: Cefprozil không có tác dụng với Staphylococci kháng methicillin. Streptococcus pneumoniae. Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn Gram (-): Haemophilus influenzae (bao gồm cả những chủng tiết - lactamase). Moraxella catarrhalis (bao gồm cả những chủng tiết - lactamase). Dược động học Sau khi uống cefprozil, thuốc được hấp thu nhanh tại đường tiêu hóa, khoảng 95% liều dùng được hấp thu. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương sau khi uống liều 250 mg, 500 mg hay 19 là vào khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 mcg/ml đạt được sau khoảng 1,5 giờ dùng thuốc. Ở bệnh nhi từ 6 tháng - 12 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ, thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi uống liều 7,5; 15 và 30 mg/kg tương đương với ở người lớn dùng liều 250, 500 và 1000 mg tại cùng thời điểm. Trên người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều duy nhất 1g, người lớn trên 65 tuổi có AUC cao hơn 35 - 60% và độ thanh thải thận thấp hơn 40% so với những người trẻ từ 20 - 40 tuổi. AUC trung bình ở nữ giới cao hơn 15 - 20% so với nam giới. Mức độ thay đổi dược động học của cefprozil liên quan đến tuổi và giới tính chưa đủ để yêu cầu điều chỉnh liều. Khả năng liên kết với protein huyết tương của cefprozil khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ trong khoảng 2 - 20 mcg/ml huyết tương. Không có bằng chứng về sự tích lũy cefprozil trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều (tới 1000 mg mỗi 8 giờ trong 10 ngày). Khoảng 60% liều uống thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 8 giờ. Thời gian bán thải trung bình của thuốc trên đối tượng khỏe mạnh là 1,3 giờ, có thể kéo dài tới 5,2 giờ trên người suy giảm chức năng thận tùy thuộc vào mức độ suy thận. Thẩm tách máu làm rút ngắn thời gian bán thải của cefprozil. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải tăng lên (khoảng 2 giờ). Mức độ thay đổi không nhiều nên không cần điều chỉnh liều trên đối tượng này.

Thành phần

Cefprozil 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Viêm họng/viêm amidan: 500 mg cho mỗi 24 giờ, dùng trong 10 ngày. Viêm xoang: Trong trường hợp nặng dùng liều lên 500 mg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày. Viêm phổi thứ phát cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mạn: 500 mg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày. Viêm da và cấu trúc da: Liều dùng là 250 mg mỗi 12 giờ hay 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ. Dùng trong 10 ngày. Trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi: Viêm họng liêm amidan: 7,5 mg/kg cho mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày. Viêm da và cấu trúc da: 20 mg/kg cho mỗi 24 giờ, dùng trong 10 ngày. Viêm tai giữa: 15 mg/kg cho mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày. Viêm xoang (đối với nhiễm trùng từ vừa đến nặng): 7,5 mg/kg hoặc 15 mg/kg cho mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <30 ml/ phút, liều dùng bằng 50% liều dùng thông thường. Cefprozil bị thải trừ một phần do chạy thận nhân tạo, do đó, Cefprozil nên được uống sau khi chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Trường hợp quá liều Cefprozil chưa được ghi nhận. Triệu chứng ngộ độc quá liều của kháng sinh nhóm Cephalosporin như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,... Xử trí: Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại, chạy thận nhân tạo sẽ hỗ trợ trong việc loại bỏ các cefprozil khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.