← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dorobay 50mg Domesco điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

Dorobay 50 mg là sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Việt Nam), thành phần chính là acarbose. Thuốc dùng đơn trị hoặc phối hợp trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin). Viên nén Dorobay 50 mg màu trắng, hình tròn, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch, cạnh và thành viên lành lặn. Thuốc được đóng gói theo các quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-14006-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DOMESCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Dorobay 50mg được dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin). Đơn trị liệu: Hỗ trợ ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện. Phối hợp với sulfonylure: Ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng chế độ đơn trị acarbose hoặc sulfonylurea. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc hạ glucose huyết - chống đái tháo đường (ức chế alpha-glucosidase). Mã ATC: A10BF01 Acarbose là một tetrasaccharid có tác dụng làm hạ glucose máu. Acarbose ức chế có tính chất cạnh tranh và hồi phục với các enzym alpha - amylase ở tụy và enzym alpha - glucosidase ở tế bào bàn chải của ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu sau ăn, và nồng độ glucose máu ban ngày dao động ít hơn. Khi dùng acarbose duy nhất để điều trị đái tháo đường typ type 2 cùng chế độ ăn, acarbose làm giảm nồng độ trung bình của hemoglobin glycosylat (vào khoảng 0,6 đến 1%). Giảm hemoglobin glycosylat tương quan với giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người đái tháo đường. Acarbose không ức chế lactase và không gây mất dung nạp lactose. Acarbose không làm tăng tiết insulin. Acarbose cũng không gây giảm glucose máu lúc đói khi dùng đơn trị liệu ở người. Vì cơ chế tác dụng của acarbose và của thuốc hạ glucose máu thuộc nhóm sulfonylurea, nhóm biguanid khác nhau, chúng có tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp. Tuy nhiên, vì acarbose chủ yếu làm chậm hơn là ngăn cản hấp thu glucose, thuốc không làm mất nhiều calo trong lâm sàng và không gây sụt cân ở cả người bình thường và người đái tháo đường. Acarbose có thể thêm vào để giúp cải thiện kiểm soát glucose máu ở người bệnh điều trị ít kết quả bằng các liệu pháp thông thường. Dược động học Hấp thu: Sau khi uống, phần lớn acarbose lưu lại trong ống tiêu hóa để được các enzym tiêu hóa và chủ yếu vi khuẩn chí ở ruột chuyển hóa để acarbose phát huy tác dụng dược lý. Dưới 2% liều uống được hấp thu dưới dạng thuốc có hoạt tính; trong khi đó, khoảng 35% liều uống được hấp thu chậm dưới dạng chất chuyển hóa được tạo thành trong đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của acarbose trong huyết tương: Khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh các chất chuyển hóa trong huyết tương: Từ 14 – 24 giờ sau khi uống. Phân bố: Acarbose có thể được bài tiết vào sữa. Chuyển hóa: Acarbose được chuyển hóa hoàn toàn ở đường tiêu hóa, chủ yếu do vi khuẩn chí đường ruột và một lượng ít hơn do enzym tiêu hóa. Ít nhất 13 chất chuyển hóa đã được xác định. Đào thải: Nửa đời thải trừ acarbose hoạt tính trong huyết tương khoảng 2 giờ, như vậy, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi uống 3 lần mỗi ngày. Khoảng 51% liều uống đào thải qua phân dưới dạng acarbose không hấp thu, trong vòng 96 giờ. Khoảng 34% liều uống đào thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa hấp thu. Dưới 2% liều uống đào thải qua nước tiểu dưới dạng acarbose và chất chuyển hóa hoạt động.

Thành phần

Acarbose 50mg

Cách dùng

Cách dùng Nhai thuốc cùng với thức ăn ngay đầu bữa hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn để làm giảm nồng độ glucose huyết sau ăn. Mục tiêu điều trị là giảm glucose huyết sau khi ăn và hemoglobin glycosylat về mức bình thường hoặc gần bình thường. Trong quá trình điều trị ban đầu và điều chỉnh liều phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của acarbose. Sau đó theo dõi hemoglobin glycosylat khoảng ba tháng/lần (thời gian sống của hồng cầu) để đánh giá kiểm soát glucose huyết dài hạn. Liều dùng Liều khởi đầu: Dùng 25 mg/lần x 3 lần/ngày. Để giảm bớt các triệu chứng trên đường tiêu hoá, có thể bắt đầu 25 mg x 1 lần/ngày, sau đó tăng dần cho tới 25 mg/lần x 3 lần/ngày nếu dung nạp được. Liều duy trì: Dùng 50 - 100 mg/lần x 3 lần/ngày, điều chỉnh liều mỗi 4 - 8 tuần dựa theo nồng độ glucose huyết 1 giờ sau bữa ăn và khả năng dung nạp thuốc. Liều lượng có thể tăng từ 25 mg/lần x 3 lần/ ngày lên đến 50 mg/lần, uống 3 lần/ngày. Liều tối đa: Bệnh nhân ≤ 60 kg: 50 mg/lần x 3 lần/ ngày. Bệnh nhân > 60kg: 100 mg/lần x 3 lần/ngày. Có thể dùng tới 200 mg/lần x 3 lần/ngày. Vì người nhẹ cân có nguy cơ bị tăng transaminase huyết thanh nên chỉ những bệnh nhân trên 60 kg mới nên dùng liều cao trên 50 mg/lần x 3 lần/ngày. Khi glucose huyết thanh sau ăn hoặc hemoglobin glycosylat không giảm dù đã dùng liều 200 mg/lần x 3 lần/ngày, nên xem xét giảm liều. Phải duy trì liều có hiệu quả và dung nạp được. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều acarbose có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện triệu chứng như: Trướng bụng, tiêu chảy, đau bụng. Nhưng các triệu chứng thường hết nhanh chóng. Trong trường hợp này không nên cho người bệnh dùng đồ uống hoặc thức ăn chứa nhiều carbon hydrat trong 4 – 6 giờ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.