← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dorolid 50mg (Hộp 10 gói)

Hoạt chất: Roxithromycin 50mgCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm...Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ emHình thức: Bột pha hỗn dịch uốngThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Domesco (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Cách sử dụng của Dorolid 50mg Liều dùng Đường dùng: Đường uống. Cách dùng: Dùng uống. Cho thuốc vào 5-10ml nước và chờ 30-40 giây cho thuốc hòa tan, uống thuốc trước bữa ăn. Liều dùng: Luôn luôn phải dùng thuốc đúng như bác sĩ đã chỉ định. Nếu bạn không chắc đã đúng, hãy hỏi lại bác sĩ. Tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn dừng thuốc quá sớm, bạn có thể tái phát bệnh. Hãy báo cáo với bác sĩ nếu bạn cảm thấy thuốc có tác dụng quá mạnh hoặc không đủ mạnh. Liều thường dùng: Người lớn: 300mg/ngày (6 gói/ngày) hoặc 150mg (3 gói) x 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Trẻ em: Liều dùng là 5 - 8mg/kg/ngày, chia làm 2 lần (liều trung bình được nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em là 6mg/kg/ngày) Hoặc dựa vào cân nặng của trẻ: 6 - 11kg: 25mg (1/2 gói)/lần x 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. 12 - 23kg: 50mg (1 gói)/lần x 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. 24 - 40kg: 100mg (2 gói)/lần x 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Điều trị không kéo dài quá 10 ngày. Thời gian điều trị viêm amidan là 10 ngày.

Thành phần

Thành phần của Dorolid 50mg Mỗi gói 3g chứa: Roxithromycin 50mg. Tá dược: Đường trắng, Gôm Xanthan, Acesulfam K, Natri lauryl sulfat, Simethicon, Colloidal silicon dioxid A200, Bột mùi dâu.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng của Dorolid 50mg Roxithromycin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm amiđan do Streptococcus beta tan huyết nhóm A, thay thế cho điều trị bằng nhóm beta-lactam khi kháng sinh này không đáp ứng điều trị. Viêm xoang cấp tính. Macrolid được chỉ định khi không thể điều trị với beta-lactam. Viêm phế quản bội nhiễm cấp tính. Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Viêm phổi cộng đồng ở các bệnh nhân: Không có yếu tố nguy cơ. Không có triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng. Không có các triệu chứng lâm sàng do phế cầu khuẩn. Trong trường hợp viêm phổi không điển hình, chỉ định điều trị bằng macrolid mà không phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Nhiễm khuẩn da lành tính: Chốc lở, viêm da chốc lở, loét, viêm mô tế bào da (viêm quầng), nhiễm khuẩn da mạn tính (erythrasma). Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Cũng như các thuốc khác, Dorolid 50mg có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Nếu tác dụng không mong muốn nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn phát hiện tác dụng không mong muốn chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cáo cho bác sĩ của bạn biết. Các cơ quan Tần suất (*) Các phản ứng không mong muốn Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng Không rõ Bội nhiễm (sử dụng kéo dài): Viêm ruột do Clostridium Difficile (viêm đại tràng giả mạc). Máu và tế bào bạch huyết Ít gặp Tăng bạch cầu ưa eosin. Không rõ Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Rối loạn hệ thống miễn dịch Không rõ Phản ứng quá mẫn như nổi mày đay, phù Quincke, co thắt phế quản, các phản ứng phản vệ, sốc phản vệ. Rối loạn tâm thần Không rõ Ảo giác, lú lẫn. Ảnh hưởng trên hệ thần kinh Thường gặp Cảm giác chóng mặt, nhức đầu. Không rõ Dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác, rối loạn mùi, rối loạn khứu giác. Rối loạn tai và tai trong Không rõ Điếc thoáng qua, giảm thính lực, chóng mặt, ù tai. Rối loạn tim mạch Không rõ Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến rung thất hoặc ngừng tim. Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy. Không rõ Tiêu chảy ra máu, viêm tụy. Rối loạn gan mật Không rõ Bệnh vàng da, viêm gan ứ mật, tiêu tế bào cấp tính. Da và mô dưới da Thường gặp Phát ban. Ít gặp Hồng ban đa dạng không điển hình, nổi mày đay. Không rõ Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban xuất huyết, phù mạch. Khác Không rõ Tăng men gan AST, ALT, tăng phosphatase kiềm trong huyết tương (*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), và không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn). Tương tác thuốc Thực phẩm: Thức ăn và đồ uống không có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Thông tin với bác sĩ danh sách tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng. Roxithromycin là một chất ức chế CYP3A4 kém. Chống chỉ định phối hợp: Colchicin: Tăng tác dụng không mong muốn của colchicin, có thể gây tử vong. Cisaprid: Nguy cơ loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh. Ergotamin, dihydroergotamin: Roxithromycin ức chế chuyển hóa các thuốc này tại gan, có nguy cơ gây hoại tử đầu chi. Không nên phối hợp: Các thuốc kích thích dopamin (bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid): Roxithromycin làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, tăng khả năng xuất hiện các dấu hiệu của quá liều. Thận trọng khi phối hợp: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, hoặc các thuốc có tác dụng gây ra nguy cơ loạn nhịp tim (ví dụ: Hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng) khi phối hợp với roxithromycin có nguy cơ gây loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Cần theo dõi người bệnh trên lâm sàng và điện tâm đồ. Thuốc chống đông đường uống (acenocoumarol, fluindion, phenindion, warfarin): Tăng tác dụng khi dùng đồng thời roxithromycin, gây nguy cơ chảy máu. Cần thường xuyên theo dõi INR. Cần chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình điều trị với kháng sinh macrolid và sau khi ngừng thuốc. Atorvastatin, simvastatin: Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn (phụ thuộc liều) như tiêu cơ vân. Nên dùng liều thấp hơn đối với các loại thuốc hạ cholesterol. Cyclosporin: Nguy cơ tăng nồng độ cyclosporin và creatinin trong máu. Cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu, kiểm soát các chức năng thận và khả năng đáp ứng liều khi kết hợp với macrolid. Digoxin và glycosid tim khác: Tăng nồng độ digoxin trong máu do sự tăng hấp thu. Cần theo dõi triệu chứng lâm sàng, điện tâm đồ và nồng độ digoxin trong máu sau khi điều trị với roxithromycin. Cần phải theo dõi cẩn thận nếu có các triệu chứng lâm sàng sau: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, loạn nhịp hoặc rối loạn dẫn truyền tim. Midazolam: Tăng nhẹ tác dụng an thần. Theophylin: Nguy cơ tăng nhẹ nồng độ theophylin trong máu, đặc biệt là ở trẻ em. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều dùng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.