← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dorotril-H Domesco điều trị tăng huyết áp vô căn (2 vỉ x 14 viên)

Hoạt chất: Lisinopril 20mg; Hydrochlorothiazid 12,5mgCông dụng: Điều trị tăng huyết ápĐối tượng sử dụng: Nguời lớn và người cao tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: DomescoNơi sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110318323
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Domesco

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Thuốc Dorotril-H Chỉ định sử dụng Dorotril - H được khuyên dùng cho những đối tượng bị tăng huyết áp vô căn phù hợp với phương pháp điều trị bằng dạng phối hợp. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Sự kết hợp liều cố định giữa hoạt chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) là Lisinopril và hoạt chất lợi tiểu nhóm thiazid là hydrochlorothiazid tạo nên biệt dược Dorotril - H. Hai hoạt chất này mang lại hiệu quả hạ huyết áp tối ưu nhờ cơ chế tác động cộng hợp. Lisinopril: Là một dẫn chất lysin cấu trúc tương tự enalapril nhưng cho hiệu quả kéo dài, Lisinopril hoạt động như một chất ức chế men chuyển angiotensin. Trong cơ thể, men chuyển angiotensin là men nội sinh đảm nhận vai trò biến đổi angiotensin I thành angiotensin II. Khi gặp các bệnh lý như suy tim hay bệnh thận, phản ứng tăng renin sẽ khiến nồng độ angiotensin I gia tăng. Sự xuất hiện của angiotensin II sẽ kích thích quá trình phì đại và tăng trưởng cơ tim, đồng thời gây co mạch dẫn đến tăng huyết áp. Nhờ khả năng ức chế men chuyển, thuốc làm sụt giảm nồng độ của cả angiotensin II và aldosteron, từ đó hạn chế tình trạng tích tụ nước và natri, hỗ trợ giãn mạch ngoại vi và làm giảm sức cản ngoại vi tại hệ tuần hoàn phổi lẫn đại tuần hoàn. Mặt khác, hệ kallikrein - kinin cũng chịu ảnh hưởng từ thuốc, khiến quá trình phân hủy bradykinin bị chậm lại. Lượng bradykinin tích tụ tăng cao này là tác nhân khởi phát các phản ứng phụ như ho dai dẳng hoặc phù mạch khi dùng nhóm ức chế men chuyển. Ngoại trừ trường hợp tăng huyết áp do hội chứng cường aldosteron tiên phát, nhóm ức chế men chuyển nhìn chung đều có khả năng làm hạ huyết áp. Ở giai đoạn đầu của liệu trình, mức độ biến động huyết áp phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ angiotensin II và hoạt tính renin trong huyết tương đo được trước khi dùng thuốc. Nhóm dược chất này giúp giảm căng thành mạch trong thì tâm thu và giảm hậu gánh, hỗ trợ tăng chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu cũng như sức co bóp cơ tim. Ở thì tâm trương, thuốc làm giảm tiền gánh và giảm căng thành mạch. Nhờ huyết động được cải thiện tốt hơn, người bệnh được tăng cường khả năng vận động gắng sức và hệ thần kinh giao cảm bị ức chế mạnh mẽ hơn. Ngay cả khi huyết áp giảm xuống, lưu lượng máu nuôi não và mạch vành vẫn được bảo toàn ổn định. Đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng tâm thu, nhóm ức chế men chuyển được chỉ định nhằm trì hoãn hoặc ngăn chặn suy tim tiến triển, đồng thời giảm thiểu nguy cơ tử vong đột ngột và nhồi máu cơ tim. Trong vòng 24 giờ đầu sau khi khởi phát cơn nhồi máu cơ tim, Lisinopril cùng các thuốc ức chế men chuyển khác đóng vai trò là liệu pháp điều trị chuẩn. Hoạt chất này cũng mang lại hiệu quả phòng ngừa biến cố nhồi máu cơ tim. Đối với bệnh nhân gặp biến chứng thận do đái tháo đường, tiến trình suy thận sẽ được làm chậm lại nhờ Lisinopril và các thuốc cùng nhóm. Hydrochlorothiazid: Bằng cách cản trở quá trình tái hấp thu ion natri và chlorid tại ống lượn xa, hydrochlorothiazid thúc đẩy sự đào thải nước và natri chlorid ra ngoài. Quá trình bài tiết các chất điện giải khác như magnesi và kali cũng tăng lên, trong khi calci lại bị giảm đào thải. Do có khả năng ức chế yếu hoạt tính carbonic anhydrase, hoạt chất này làm tăng thải trừ bicarbonat nhưng không gây biến động lớn đến pH nước tiểu. Tác dụng lợi tiểu của nhóm thiazid chỉ ở mức trung bình do có khoảng 90% ion natri đã được cơ thể tái hấp thu trước khi đi tới ống lượn xa (vị trí tác động chính của thuốc). Tác dụng hạ áp của hydrochlorothiazid ban đầu xuất phát từ việc giảm thể tích dịch ngoại bào và thể tích huyết tương do bài niệu natri. Sau đó, hiệu quả hạ áp được duy trì nhờ giảm sức cản ngoại vi thông qua sự thích nghi của mạch máu trước tình trạng sụt giảm nồng độ Na. Do đó, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau vài giờ, nhưng hiệu quả hạ huyết áp phải sau 1 - 2 tuần mới biểu hiện rõ rệt. Ngoài ra, hydrochlorothiazid còn giúp tăng cường hoạt lực của các thuốc hạ áp phối hợp cùng. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sinh khả dụng của từng hoạt chất riêng lẻ hầu như không bị biến động khi phối hợp lisinopril và hydrochlorothiazid. Dạng viên phối hợp hai thành phần này đạt tương đương sinh học so với việc uống riêng rẽ từng chất. Lisinopril: Đường tiêu hóa hấp thu lisinopril một cách chậm chạp và không trọn vẹn. Mức độ hấp thu có sự dao động lớn giữa các cá thể, nằm trong khoảng từ 6% đến 60% liều dùng, với tỷ lệ hấp thu trung bình đạt khoảng 25%. Sự hiện diện của thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu này. Khác với một số thuốc cùng nhóm cần quá trình chuyển hóa để kích hoạt, bản thân lisinopril là một diacid đã sở hữu sẵn hoạt tính sinh học khi vào cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương được ghi nhận sau khi uống khoảng 7 giờ và hiệu năng điều trị được duy trì suốt 24 giờ. Hoạt chất không gắn kết với các protein trong huyết tương và được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Ở những người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải sau khi dùng nhiều liều là 12 giờ. Phương pháp thẩm tách máu có thể loại bỏ được lisinopril ra khỏi tuần hoàn. Hydrochlorothiazid: Sau khi đưa vào cơ thể bằng đường uống, hydrochlorothiazid được hấp thu tương đối nhanh với tỷ lệ khoảng 65% - 75% liều dùng, tuy nhiên hiệu suất này có thể sụt giảm ở bệnh nhân suy tim. Hoạt chất có xu hướng tích lũy bên trong hồng cầu và được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 9,5 - 13 giờ, nhưng sẽ kéo dài hơn ở người suy thận, đòi hỏi phải tiến hành hiệu chỉnh liều lượng. Hydrochlorothiazid có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và tích tụ với nồng độ cao trong mô thai nhi. Sau khi uống, tác dụng lợi tiểu bắt đầu sau 2 giờ, đạt đỉnh sau 4 giờ và duy trì trong khoảng 12 giờ. Hiệu quả chống tăng huyết áp xuất hiện trễ hơn nhiều so với tác dụng lợi tiểu. Ngay cả khi áp dụng liều tối ưu trong khoảng 12,5 - 25 mg/ngày, thuốc vẫn cần tới 2 tuần để phát huy đầy đủ công dụng hạ áp. Thông thường, hiệu quả chống tăng huyết áp của hydrochlorothiazid đạt mức tối ưu ở liều 12,5mg. Việc áp dụng liều lượng thấp nhất và tối ưu được khuyến cáo nhằm hạn chế tối đa các phản ứng bất lợi.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Dorotril-H Domesco Thành phần hoạt chất trong mỗi viên thuốc Mỗi đơn vị liều lượng ( 1 viên ) được cấu tạo từ hai thành phần chính sau: Lisinopril với hàm lượng là 20mg . Hydrochlorothiazide với hàm lượng là 12,5 mg .

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Dorotril-H Domesco Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm được bào chế để dung nạp qua đường uống. Liều dùng phù hợp Đối với người bị tăng huyết áp vô căn: Mỗi ngày uống duy nhất 1 lần , duy trì liều lượng 1 viên . Người bệnh nên cố định một khung giờ uống thuốc đều đặn mỗi ngày. Sau thời gian từ 2 đến 4 tuần, nếu cơ thể không đáp ứng tốt với hiệu quả điều trị, liều lượng có thể nâng lên mức 2 viên , uống 1 lần mỗi ngày. Đối với người bị suy giảm chức năng thận: Không áp dụng Dorotril-H làm liệu pháp điều trị ban đầu cho nhóm đối tượng này. Những người có chỉ số thanh thải creatinin dao động từ 30 - 80 ml/phút vẫn có thể sử dụng Dorotril-H, tuy nhiên việc này chỉ được thực hiện sau khi bác sĩ đã căn chỉnh liều lượng của từng hoạt chất riêng biệt có trong công thức phối hợp. Mức liều khởi đầu của hoạt chất Lisinopril được khuyến nghị là 5mg đến 10 mg khi tiến hành điều trị đơn lẻ cho người bị suy thận ở mức độ nhẹ. Đối với người đang trong liệu trình dùng thuốc lợi tiểu trước đó: Cần dừng việc uống các thuốc lợi tiểu khoảng 2 đến 3 ngày trước thời điểm bắt đầu dùng Dorotril-H. Trong trường hợp bắt buộc phải duy trì thuốc lợi tiểu, người bệnh cần chuyển sang trị liệu đơn độc bằng hoạt chất Lisinopril với mức liều khởi đầu là 5mg . Đối với nhóm đối tượng trẻ em: Mức độ an toàn cùng hiệu lực điều trị của thuốc trên nhóm bệnh nhi vẫn chưa được xác định rõ ràng. Đối với nhóm đối tượng người cao tuổi: Khả năng dung nạp cũng như hiệu quả trị liệu của sự kết hợp giữa Lisinopril và hydrochlorothiazid ghi nhận kết quả tương đồng ở cả nhóm bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi bị cao huyết áp. Khuyến cáo đặc biệt: Chỉ dẫn về liều lượng phía trên chỉ có giá trị tham khảo. Liều dùng thực tế sẽ được điều chỉnh dựa trên thể trạng riêng biệt và tiến trình phát triển của bệnh lý. Người bệnh cần nhận tư vấn trực tiếp từ bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế để có liều dùng tối ưu. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại, y học vẫn chưa có dữ liệu đặc hiệu về phương pháp xử lý tình trạng quá liều Dorotril-H. Việc can thiệp chủ yếu tập trung vào nâng đỡ thể trạng và giải quyết các triệu chứng phát sinh. Các bác sĩ sẽ ưu tiên áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế cơ thể hấp thu thêm thuốc, đồng thời thúc đẩy quá trình đào thải hoạt chất ra ngoài. Biểu hiện quá liều do Lisinopril: Triệu chứng điển hình là tình trạng tụt huyết áp. Phương án xử lý là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương hoặc thực hiện lọc máu ngoài thận. Biểu hiện quá liều do Hydrochlorothiazid: Các dấu hiệu phổ biến thường xuất phát từ việc mất nước do lợi tiểu quá đà và rối loạn cân bằng điện giải (giảm nồng độ natri, kali và chlor trong máu). Đặc biệt, hiện tượng hạ kali máu có nguy cơ dẫn đến loạn nhịp tim nếu người bệnh đang đồng thời sử dụng thuốc trợ tim digitalis. Liều dùng phù hợp Chưa có dữ liệu ghi nhận về trường hợp này.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định Dorotril - H cho các đối tượng sau: Cơ thể dị ứng với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Người bệnh gặp tình trạng vô niệu. Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch do di truyền, tự phát (vô căn) hoặc xuất hiện sau khi dùng các nhóm thuốc ức chế men chuyển trước đó. Người có cơ địa nhạy cảm với các hoạt chất là dẫn xuất của sulphonamid. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Riêng với thành phần Lisinopril : Không chỉ định cho người bị hẹp van động mạch chủ, mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận ở cả hai bên hoặc ở một thận duy nhất, người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất này. Riêng với nhóm thiazid và dẫn chất sulphonamid: Chống chỉ định cho người mẫn cảm với chúng, người đang bị gout, tăng acid uric máu, vô niệu, mắc bệnh Addison, tăng nồng độ calci máu, hoặc bị suy giảm chức năng gan, thận mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Cần giám sát y khoa chặt chẽ trong giai đoạn bắt đầu dùng thuốc và khi điều chỉnh liều lượng ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị hạ huyết áp triệu chứng. Đặc biệt lưu ý khi điều trị cho người bị bệnh mạch máu não hoặc tim thiếu máu cục bộ, do tình trạng tụt huyết áp quá mức dễ dẫn tới tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim. Tương tự các thuốc giãn mạch khác, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh cơ tim phì đại hoặc hẹp động mạch chủ. Hoạt chất lợi tiểu nhóm thiazid có thể mất tác dụng ở người có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml /phút hoặc gây ảnh hưởng không tốt cho người bị tổn thương thận. Tránh dùng Dorotril - H cho người suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 80 ml /phút, trừ khi việc dò liều riêng lẻ từng hoạt chất cho thấy hàm lượng phối hợp trong viên nén là phù hợp. Cần kiểm tra chức năng thận liên tục và thận trọng khi chỉnh liều ở người bị hẹp động mạch thận một bên (ở thận đơn độc) hoặc cả hai bên. Một số người tăng huyết áp không có bệnh lý thận rõ rệt trước đó vẫn có thể bị tăng nhẹ và tạm thời nồng độ urê và creatinin trong máu, nhất là khi phối hợp Lisinopril với thuốc lợi tiểu. Nếu gặp tình trạng này trong quá trình dùng Dorotril - H, phải dừng thuốc ngay. Sau đó có thể dùng lại với liều thấp hơn hoặc chuyển sang dùng riêng lẻ từng hoạt chất. Do những biến động nhỏ về điện giải và nước có khả năng dẫn đến hôn mê gan, cần thận trọng tối đa khi dùng thuốc cho người có bệnh gan tiến triển hoặc suy giảm chức năng gan. Ở người trải qua phẫu thuật lớn hoặc được gây mê bằng thuốc hạ huyết áp, Lisinopril có thể ngăn chặn việc hình thành angiotensin II do cơ chế giải phóng renin bù trừ. Nếu xảy ra hạ huyết áp do nguyên nhân này, cần xử lý bằng cách bù dịch tuần hoàn. Thiazid có khả năng làm giảm dung nạp glucose, do đó cần điều chỉnh lại liều lượng các thuốc điều trị tiểu đường (bao gồm cả insulin). Vì thiazid làm giảm thải trừ calci qua nước tiểu gây tăng nhẹ và ngắt quãng nồng độ calci huyết thanh, cần ngừng dùng hoạt chất này trước khi tiến hành các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến cận giáp. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ điện giải trong nước tiểu và máu của người bệnh dùng thiazid (gồm cả hydrochlorothiazid), đặc biệt là người đang phối hợp với digitalis, corticosteroid, ACTH hoặc quinidin (để phòng ngừa nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất). Hiệu quả hạ áp của hydrochlorothiazid sẽ tăng lên ở những người đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm. Thiazid có thể làm tăng chỉ số cholesterol và triglycerid trong máu. Cần thận trọng ở người đang trong liệu trình điều trị giải mẫn cảm. Cảnh báo về phù mạch và các phản ứng quá mẫn: Phù mạch ở các vị trí như mặt, môi, lưỡi, thanh quản và/hoặc thanh môn đôi khi xảy ra ở người dùng thuốc ức chế men chuyển vào bất kỳ thời điểm nào của liệu trình. Khi xuất hiện triệu chứng này, cần dừng Dorotril - H ngay lập tức, tiến hành cấp cứu và theo dõi sát sao cho đến khi các biểu hiện biến mất hoàn toàn mới cho bệnh nhân xuất viện. Lưu ý rằng phù nề ở lưỡi dù không gây khó thở vẫn cần theo dõi lâu dài vì có thể không đáp ứng với thuốc kháng histamin hay corticosteroid. Đã có ca tử vong do phù mạch gây tắc nghẽn đường thở ở lưỡi hoặc thanh quản, đặc biệt nguy hiểm với người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Cần cấp cứu khẩn cấp bằng adrenalin và/hoặc thông đường thở, giám sát y tế chặt chẽ cho tới khi bệnh nhân ổn định hoàn toàn. Tỷ lệ gặp phù mạch do thuốc ức chế men chuyển ở người da đen cao hơn so với các chủng tộc khác. Người từng bị phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển sẽ có nguy cơ mắc triệu chứng này cao hơn khi dùng nhóm thuốc này. Phản ứng dị ứng do thiazid có thể xảy ra ở bất kỳ ai, dù có tiền sử dị ứng/hen phế quản hay không. Thuốc cũng có thể làm bùng phát hoặc trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Không dùng thuốc cho người suy thận đang phải chạy thận nhân tạo. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi thực hiện các công việc này do thuốc có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Sử dụng trong thai kỳ Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ mang thai vì nguy cơ gây bệnh, dị tật bẩm sinh hoặc tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu về việc Lisinopril có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng nhóm thiazid thì có khả năng này. Do hydrochlorothiazid có thể gây ra các phản ứng độc hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị của người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng Dorotril - H. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp với thuốc giữ kali, chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali vì dễ gây tăng kali máu nghiêm trọng, nhất là ở người suy thận. Không dùng đồng thời với lithium do nguy cơ giảm thải trừ qua thận dẫn đến ngộ độc lithium. Phối hợp với các thuốc hạ áp khác sẽ làm tăng cộng hưởng tác dụng gây hạ huyết áp. Indomethacin có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp của sự kết hợp lisinopril và hydrochlorothiazid. Dùng chung Lisinopril với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ở người có chức năng thận kém có thể khiến tình trạng suy thận tiến triển nặng hơn. Thiazid làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ thể đối với tubocurarin. Phản ứng nitritoid (với các biểu hiện giãn mạch nguy hiểm như đỏ bừng mặt, buồn nôn, hạ huyết áp, chóng mặt) dễ xảy ra hơn khi dùng chung thuốc ức chế men chuyển với vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat). Estrogen gây giữ nước trong cơ thể, có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của Lisinopril . Thiazid làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng cùng đồ uống có cồn, thuốc ngủ gây nghiện hoặc barbiturat. Cần chỉnh liều thuốc trị tiểu đường (dạng uống và insulin) khi dùng chung với thiazid do hoạt chất này làm tăng đường huyết. Dùng chung thiazid với ACTH hoặc corticosteroid làm tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu. Thiazid có thể làm giảm mức độ đáp ứng của cơ thể đối với các amin tăng huyết áp (như norepinephrin). Thiazid làm giảm hiệu lực của thuốc trị gout và thuốc chống đông máu. Thiazid làm tăng hoạt tính của vitamin D, glycosid tim và thuốc gây mê. Colestipol hoặc nhựa cholestyramin có khả năng liên kết với thiazid, làm cản trở sự hấp thu của thuốc lợi tiểu này qua hệ tiêu hóa.

Mô tả chi tiết

Thuốc Dorotril-H Domesco là gì? Đối với những bệnh nhân được chỉ định phương pháp điều trị phối hợp, thuốc Dorotril - H là một lựa chọn phù hợp nhằm kiểm soát tình trạng tăng huyết áp vô căn. Hiệu quả của biệt dược này được mang lại nhờ sự kết hợp giữa hai thành phần hoạt chất chính là Lisinopril và Hydrochlorothiazide .

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.