← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dorzox 25mg (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Dorzox 25 chứa Acitretin được chỉ định điều trị bệnh vảy nến diện rộng, vảy nến mủ bàn tay, bàn chân. Thuốc chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng.

Thương hiệu
USV Ltd
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110349924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
USV Ltd

Công dụng / chỉ định

Công dụng CHỈ ĐỊNH Bệnh vẩy nến nặng trên diện rộng, không đỡ sau khi đã dùng các liệu pháp điều trị khác. Bệnh vẩy nến thể mủ ở lòng bàn tay, bàn chân. Các bệnh da vẩy cá bẩm sinh nặng. Bệnh Darier nặng (bệnh dày sừng nang lông). DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh vẩy nến, các retinoid điều trị bệnh vẩy nen Mã ATC: D05BB02 Cơ chế tác dụng Retinol (vitamin A) được biết là thành phần thiết yếu để sự tăng trưởng và biệt hóa biểu mô xảy ra bình thường, mặc dù cơ chế vẫn chưa được thiết lập. Cả retinol và retinoic acid đều có khả năng đảo ngược các thay đổi trên da như sự tăng sừng và biến chất da. Tuy nhiên, các tác động này thông thường chỉ đạt được ở các liều có liên quan đến độc tính cực bộ hay toàn thân ở mức đáng kể. Acitretin là một dẫn chất tổng hợp có vòng thơm của acid retinoic có tỷ lệ điều trị thuận lợi, với khả năng ức chế mạnh hơn và đặc hiệu hơn đối với bệnh vảy nến và các rối loạn sừng hóa biểu mô. Đáp ứng điều trị thường gặp đôi với acitretin bao gồm sự bong vảy (có hoặc không có ban đỏ) theo sau sự biểu mô hóa bình thường hơn. Acitretin là chất chuyển hóa có hoạt tính chính của etretinat. DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu Acitretin đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1–4 giờ từ lúc uống thuốc. Sinh khả dụng của acitretin dùng đường uống tăng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của một liều đơn acitretin xấp xỉ 60%, tuy nhiên sinh khả dụng thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân (36–95%). Phân bố Acitretin có tính ưa lipid cao và dễ dàng đi vào các mô cơ thể. Sự liên kết protein huyết tương của acitretin trên 99%. Trong các nghiên cứu trên động vật, acitretin đi qua hàng rào nhau thai với lượng đủ lớn để gây ra dị dạng cho thai nhi. Do bản chất ưa lipid, có thể kết luận acitretin đi qua sữa mẹ ở lượng đáng kể. Chuyển hóa Acitretin bị chuyển hóa bởi quá trình đồng phân hóa thành đồng phân hóa thành đồng phân 13–cis (cis acitretin ), bị chuyển hóa bởi quá trình glucuronid hóa và cắt đứt mạch nhánh. Các bằng chứng lâm sàng cho thấy có thể hình thành etretinat khi dùng chung acitretin và các sản phẩm chứa cồn. Etretinat là chất có khả năng gây quái thai mạnh và có thời gian bán thải dài hơn acitretin (xấp xỉ 120 ngày). Thải trừ Các nghiên cứu đa liều trên bệnh nhân tuổi từ 21–70 cho thấy thời gian bán thải của acitretin xấp xỉ 50 giờ và thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính trong huyết tương là cis acitretin , cũng là một chất gây quái thai là 60 giờ. Từ thời gian bán thải dài nhất quan sát được trên bệnh nhân của acitretin là 96 giờ và cis acitretin là 123 giờ và nếu cho rằng động học của thuốc là tuyến tính, có thể dự đoán trên 99% lượng thuốc được thải trừ trong vòng 36 ngày sau khi kết thúc điều trị dài hạn. Hơn nữa, nồng độ acitretin và cis acitretin trong huyết tương giảm xuống dưới giới hạn nhạy cảm của phương pháp định lượng (< 6 ng/mL) trong vòng 36 ngày sau khi kết thúc điều trị. Acitretin được thải trừ hoàn toàn dưới dạng chất chuyển hóa, tỷ lệ thải trừ thuốc qua thận và mật là xấp xỉ bằng nhau.

Thành phần

Thành phần Mỗi viên nang cứng chứa: Thành phần hoạt chất: Acitretin 25 mg Thành phần tá dược: maltodextrin, cellulose vi tinh thể, natri ascorbat, dinatri edetat, poloxamer 407, vỏ nang cứng màu đỏ ‘1’.

Cách dùng

Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG VÀ LIỀU DÙNG CÁCH DÙNG: Uống một lần mỗi ngày vào bữa ăn hay uống cùng với sữa. LIỀU DÙNG: Acitretin chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ đã có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc retinoid có tác dụng toàn thân và hiểu rõ nguy cơ gây quái thai khi sử dụng liệu pháp điều trị bằng acitretin . Có khác biệt lớn về sự hấp thu và tốc độ chuyến hóa acitretin giữa các bệnh nhân, vì vậy cần phải điều chỉnh liều lượng cho phù hợp với từng người bệnh. Các khuyến cáo về liều dùng dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn. Người lớn: Liều khởi đầu hàng ngày nên là 25 mg hoặc 30 mg acitretin mỗi ngày; dùng trong 2 đến 4 tuần. Sau giai đoạn khởi đầu này, vùng da bị bệnh cần cho thấy đáp ứng với thuốc rõ rệt và/hoặc các tác dụng không mong muốn của thuốc cũng trở nên rõ ràng. Sau khi đánh giá điều trị ở giai đoạn khởi đầu, các bác sĩ phải điều chỉnh tăng hay giảm liều lượng thuốc để đạt được đáp ứng điều trị mong đợi và giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc. Mục tiêu của điều trị cần được kết quả tối ưu với liều thấp nhất. Thông thường để đạt được kết quả điều trị tối ưu với liều 25-50 mg acitretin mỗi ngày, dùng thêm trong 6-8 tuần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể cần tăng liều lên mức tối đa 75 mg/ngày. Đối với bệnh Darier nặng: liều khởi đầu 10 mg có thể phù hợp. Cần thận trọng khi tăng liều vì các phản ứng đồng hình có thể xảy ra. Có thể ngừng dùng thuốc đối với bệnh nhân có tình trạng bệnh vảy nến đã cải thiện đáng kể. Nếu bệnh nhân tái phát, điều trị lại cho bệnh nhân theo liệu trình đã trình bày ở trên. Bệnh nhân mắc bệnh da vảy cá bẩm sinh nặng và bệnh Darier nặng có thể điều trị kéo dài trên 3 tháng. Cần sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả và không vượt quá 50 mg/ngày. Chống chỉ định dùng thuốc lâu hơn 6 tháng vì hiện tại dữ liệu lâm sàng trên những bệnh nhân dùng thuốc vượt quá khoảng thời gian này còn hạn chế. Người cao tuổi: dùng các liều khuyến cáo giống với người lớn. Trẻ em: Chống chỉ định dùng acitretin cho trẻ em do có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng thuốc trong thời gian dài, trừ trường hợp bác sĩ đã đánh giá lại lợi ích của thuốc vượt trội so với các nguy cơ thuốc có thể mang đến cho trẻ. Nên thiết lập liều lượng dựa trên cân nặng của trẻ. Liều thông thường hàng ngày khoảng 0,5 mg/kg. Các liều cao hơn (lên đến 1 mg/kg/ngày) có thể cần thiết trong một số trường hợp, chỉ dùng trong một số trường hợp ngắn và không được vượt quá liều tối đa là 35 mg/ngày. Nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể do có khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khi dùng thuốc trong thời gian dài. Liệu pháp điều trị phối hợp Thông thường, nên ngừng các liệu pháp điều trị da liễu khác, cụ thể là các thuốc làm tiêu sừng, trước khi dùng acitretin . Tuy nhiên, có thể tiếp tục sử dụng các thuốc chứa corticosteroid dùng ngoài da hay thuốc mỡ làm mềm da đơn thuần nếu có chỉ định của bác sĩ. Khi acitretin được dùng phối hợp với các liệu pháp điều trị khác, có thể dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân để đưa ra quyết định giảm liều acitretin . QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Các biểu hiện của ngộ độc vitamin A cấp tính bao gồm đau đầu nặng, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn, buồn ngủ,cáu gắt và ngứa. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều acitretin vô tình hay cố ý có thể tương tự như nhau. Không cần điều trị đặc hiệu vì thuốc có độc tính cấp thấp. Do sự hấp thu thuốc thay đổi nhiều giữa các cá thể, có thể rửa dạ dày trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc quá liều.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Thuốc Dorzox 25 chứa Acitretin được chỉ định điều trị bệnh vảy nến diện rộng, vảy nến mủ bàn tay, bàn chân. Thuốc chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.