← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Dourso 200mg Domesco điều trị sỏi túi mật cholesterol (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Dourso được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco, với thành phần chính Acid ursodeoxycholic, là thuốc dùng để điều trị sỏi túi mật cholesterol và bệnh gan mật mạn tính.

Thương hiệu
Domesco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110318523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DOMESCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Dourso được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. Điều trị bệnh gan mật mạn tính, đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt. Dược lực học Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt với một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ưa nước và không có tác dụng tẩy rửa. Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu. Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hoá cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzyme cholesterol 7 alpha-hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật. Dược động học Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hoá qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

Thành phần

Acid ursodeoxycholic 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Dourso được chỉ định trong các trường hợp sau: Sỏi túi mật cholesterol: Dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. Bệnh gan mật mạn tính: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn. Liều dùng Sỏi túi mật cholesterol Liều có tác dụng 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tuỳ theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày. Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1 cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. Bệnh gan mật mạn tính Liều điều trị 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu sau khoảng 4 - 8 tuần điều trị. Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thành phần Mỗi viên nang cứng chứa - Hoạt chất: Acid Ursodeoxycholic 200mg - Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Povidon K30, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Sỏi túi mật cholesterol: sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. - Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. - Tương đối: Phụ nữ có thai. Liều dùng Dùng uống Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: - Liều có tác dụng từ 5 - 10mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7.5mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 - 3 viên/ngày. - Cách dùng: Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. - Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: - Liều điều trị từ 13 - 15mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200mg/ngày, sau đó tảng liều theo bậc thang đề đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4-8 tuần điều trị. Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt,  liều điều trị tối ưu là 20mg/kg/ngày. - Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn. Tác dụng phụ - Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm. - Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200mg/ngày. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Cảnh báo:  Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện. Thận trọng sử dụng:  Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng. Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: - Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát. - Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điêu kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic. Lái xe Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.   Thai kỳ Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cửu để đánh giá khả nàng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai. Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định. Quá liều Chưa có báo cáo. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) - Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic. - Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật. - Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị. Bảo quản:  Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Đóng gói:  Hộp 3 vỉ x 10 viên Thương hiệu:  Domesco Nơi sản xuất:  Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.