← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dịch tiêm truyền Levofloxacin Kabi 100ml Fresenius Kabi điều trị nhiễm khuẩn, viêm phổi

Levofloxacin Kabi là sản phẩm của FRESENIUS KABI, có thành phần chính Levofloxacin. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; viêm tuyến tiền liệt; nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng; nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không có biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng; đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính; viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Thương hiệu
Fresenius Kabi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115377023
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
FRESENIUS KABI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levofloxacin Kabi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin Kabi liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biển chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin Kabi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin Kabi liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin Kabi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin Kabi liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin Kabi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Chỉ sử dụng đường tiêm khi bệnh nhân không uống được. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon, dẫn chất fluoroquinolon. Mā ATC: JO1MA12. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân S-(-)-isomer của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8-128 lần so với đồng phân D-isomer và tác dụng mạnh gấp khoảng hai lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram (+) và Gram(-). Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram(+) và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin). Tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin. Phổ tác dụng: Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng: Vi khuẩn ưa khí Gram(-): Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa. Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. Vi khuẩn ưa khí Gram(+): Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae. Vi khuẩn kỵ khí: Propionibacterium. Fusobacterium, Peptostreptococcus. Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro: Vi khuẩn ưa khí Gram(+): Enterococcus faecalis. Vi khuẩn ky khí: Bacteroides fragilis, Prevotella. Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin: Vi khuẩn ưa khí Gram(+): Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R. Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác. Dược động học Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30-40% Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. Thuốc không loại bỏ được bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng.

Thành phần

Levofloxacin 500mg

Cách dùng

Cách dùng Levofloxacin chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Liều 500mg thường được truyền trong 60 phút. Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da. Không thêm bất kỳ một thuốc nào khác vào dung dịch truyền levofloxacin hoặc vào cùng một đường truyền. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg x 1 lần/ngày x 7-14 ngày. Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg x 1 lần/ngày x 28 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 250 mg x 1 lần/ ngày x 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da không có biến chứng: 500 mg x 1 lần/ngày x 7-10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng: : 250 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 1 lần/ngày x 7 ngày Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg x 1 lần/ngày x 10-14 ngày. Liều dùng cho người suy thận: Độ thanh thanh thải creatinin (ml/phút) Liều ban đầu Liều duy trì Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận, bể thận cấp ≥ 20 250 mg 250 mg mỗi 24 giờ 10 - 19 250 mg 250 mg mỗi 48 gi Chỉ định khác 50 - 80 Không cần hiệu chỉnh liều 20 - 49 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ 10 - 19 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ Thẩm tách máu 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ Thẩm phân phúc mạc liên tục 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ Liều dùng cho người suy gan: Không cần phải hiệu chỉnh liều Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Levofloxacin có khả năng thấp gây độc tính cấp. Các nghiên cứu độc tính trên chuột, chó, khi đã thể hiện những dấu hiệu lâm sàng sau khi dùng liều cao duy nhất levofloxacin như mất điều hòa, chứng sa mi mắt, giảm vận động, kiệt sức, khó thở, rùng mình, co giật. Tiêm truyền tĩnh mạch liều vượt quá 250 mg/kg đã gây ra tỷ lệ tử vong đáng kể ở loài gặm nhấm. Khi bị quá liều cấp tính, cần phải điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả để loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vị thuốc gây kéo dài khoảng QT. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Khuyến cáo người dùng nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và các thông tin chi tiết dưới đây trước khi tiến hành trị liệu. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Levofloxacin Kabi cho các đối tượng sau: Cơ thể dị ứng với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc. Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Levofloxacin , các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon, hoặc các thành phần liên quan. Bệnh nhân mắc chứng động kinh, người bị thiếu hụt men G6PD, hoặc có tiền sử tổn thương gân cơ do dùng fluoroquinolon trước đó. Trẻ em và trẻ vị thành niên chưa đủ 18 tuổi (do nguy cơ gây thoái hóa các sụn khớp chịu lực). Cảnh báo và thận trọng Quá trình điều trị đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ đối với các trường hợp lâm sàng sau: Nguy cơ tổn thương gân: Tình trạng viêm gân (đặc biệt là gân gót chân Achille) có thể dẫn đến đứt gân, xuất hiện sớm trong vòng 48 giờ đầu dùng thuốc và có khả năng bị cả hai bên. Nguy cơ này tăng cao ở người trên 65 tuổi hoặc người đang trị liệu bằng corticoid (gồm cả dạng hít). Cần căn cứ vào mức lọc cầu thận để điều chỉnh liều lượng phù hợp cho người cao tuổi nhằm phòng ngừa biến chứng. Tác động tới hệ cơ xương: Do nguy cơ gây thoái hóa sụn khớp chịu lực ở cơ thể đang phát triển, không chỉ định Levofloxacin cho đối tượng dưới 18 tuổi, trừ trường hợp lợi ích điều trị vượt trội hoàn toàn so với rủi ro. Hội chứng nhược cơ: Thuốc có thể khiến các triệu chứng của bệnh nhược cơ tiến triển trầm trọng hơn. Ảnh hưởng thần kinh trung ương: Các phản ứng bất lợi như co giật, run rẩy, đau đầu, mất ngủ, bồn chồn, rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, hay ý định tự sát (hiếm gặp) có thể xảy ra ngay từ liều đầu tiên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu này, phải dừng thuốc ngay và điều trị triệu chứng. Thận trọng khi dùng cho người có tổn thương thực thể ở não như xơ cứng mạch não hoặc động kinh. Phản ứng dị ứng, mẫn cảm: Các biểu hiện dị ứng nghiêm trọng, bao gồm cả sốc phản vệ đe dọa tính mạng, đã được ghi nhận. Cần ngừng trị liệu ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu mẫn cảm đầu tiên. Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile: Tình trạng tiêu chảy từ nhẹ đến nguy kịch có thể xảy ra trong hoặc sau khi dùng thuốc. Cần chẩn đoán phân biệt chính xác để có hướng xử trí y khoa kịp thời. Nhạy cảm với ánh sáng: Hiện tượng này đã được báo cáo ở mức độ trung bình đến nặng (dù tỷ lệ gặp ở người dùng Levofloxacin rất thấp, dưới 0,1% ). Người bệnh cần bảo vệ da, tránh ánh nắng trực tiếp hoặc tia cực tím trong suốt thời gian điều trị và kéo dài thêm 48 giờ sau khi ngừng thuốc. Rối loạn đường huyết: Sự biến động tăng hoặc hạ đường huyết thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường đang dùng đồng thời thuốc hạ đường huyết đường uống hoặc insulin. Cần theo dõi sát chỉ số đường huyết; nếu xảy ra hạ đường huyết, phải dừng thuốc ngay. Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT và dẫn đến loạn nhịp tim. Tránh chỉ định cho người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh, người bị hạ kali máu, hoặc đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid) và nhóm III (như amiodaron, sotalol). Cần thận trọng ở bệnh nhân có sẵn bệnh lý tim mạch như nhịp tim chậm hay thiếu máu cơ tim cấp. Các phản ứng có hại nghiêm trọng, không hồi phục và gây tàn tật: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể gây ra các tổn thương vĩnh viễn trên nhiều hệ cơ quan (gồm viêm/đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng, lú lẫn). Các triệu chứng này có thể khởi phát sau vài giờ đến vài tuần dùng thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả người không có yếu tố nguy cơ. Phải ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của các phản ứng này và tránh dùng nhóm fluoroquinolon cho người từng bị tác dụng phụ nghiêm trọng với thuốc cùng nhóm. Hàm lượng Natri: Cần tính toán lượng natri trong thuốc khi dùng cho người đang áp dụng chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do thuốc có khả năng gây ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương (như chóng mặt, lú lẫn, buồn ngủ), người bệnh tuyệt đối không điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các thiết bị máy móc trong thời gian điều trị. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Nghiêm cấm chỉ định Levofloxacin cho đối tượng này. Phụ nữ cho con bú: Không tiến hành cho trẻ bú mẹ trong suốt thời gian người mẹ điều trị bằng thuốc. Tương tác với thuốc khác Thuốc kéo dài khoảng QT: Tránh phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol) do làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng. Thuốc chống trầm cảm (fluoxetin, imipramin): Có thể xảy ra tương tác làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Corticosteroid: Dùng chung làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương gân nặng (viêm hoặc đứt gân), đặc biệt ở bệnh nhân trên 60 tuổi. Theophylin: Cần theo dõi sát nồng độ theophylin trong máu và điều chỉnh liều lượng kịp thời nếu dùng chung, do các quinolon khác có xu hướng làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong (AUC) của chất này. Warfarin: Tác dụng chống đông của warfarin có thể bị tăng lên khi phối hợp; cần kiểm tra định kỳ các chỉ số đông máu của bệnh nhân. Cyclosporin và tacrolimus: Sự phối hợp làm tăng AUC của các chất ức chế miễn dịch này. Dù không yêu cầu chỉnh liều trên lâm sàng, việc giám sát nồng độ của chúng trong huyết thanh vẫn là cần thiết. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và khởi phát cơn co giật. Thuốc hạ đường huyết: Tăng nguy cơ biến động đường huyết thất thường, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu. Probenecid: Làm tăng nhẹ thời gian bán thải của Levofloxacin nhưng không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể, không cần thay đổi liều lượng. Xét nghiệm opiat: Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm tìm chất thuốc phiện trong nước tiểu. Cần áp dụng các phương pháp kiểm nghiệm chuyên biệt hơn để xác định chính xác.

Mô tả chi tiết

Dịch tiêm truyền Levofloxacin Kabi 100ml Fresenius Kabi là gì? Dịch tiêm truyền Levofloxacin Kabi là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu FRESENIUS KABI, chứa hoạt chất chủ đạo là Levofloxacin . Loại thuốc này được chỉ định để tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra các tình trạng bệnh lý sau: Bệnh lý đường hô hấp: Tình trạng viêm phổi lây truyền trong môi trường cộng đồng và những đợt bùng phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính. Bệnh lý tai mũi họng: Tình trạng viêm xoang cấp tính do tác nhân vi khuẩn. Bệnh lý hệ tiết niệu và sinh dục: Tình trạng viêm tuyến tiền liệt, cùng với các ca nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở cả hai dạng có biến chứng và không có biến chứng. Bệnh lý về da: Tình trạng nhiễm khuẩn ở vùng da cũng như các cấu trúc mô dưới da dạng không biến chứng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.