← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch uống Atiferole 53.3mg/ml An Thiên

Dung dịch uống Atiferole 800mg/15ml An Thiên là gì? Dung dịch uống Atiferole là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên chứa hoạt chất sắt protein succinylate dùng điều trị thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt.

Thương hiệu
An Thien
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
VD-34133-20
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
An Thien

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Dung dịch uống Atiferole 800mg/15ml An Thiên Chỉ định ATIFEROLE được chỉ định dùng trong điều trị các tình trạng: Thiếu hụt sắt và thiếu máu do thiếu sắt. Thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú. Dược lực học ATIFEROLE thuộc nhóm thuốc chống thiếu máu có chứa ion sắt để điều trị thiếu sắt. Nhờ vào đặc tính tan, sắt protein succinylate bị kết tủa trong môi trường acid dạ dày nên nguyên tử sắt được đảm bảo. Sau đó kết tủa tan trở lại trong môi trường pH kiềm ở tá tràng để sắt được hấp thu vào niêm mạc ruột, còn những phân tử protein được tiêu hóa bởi enzyme protease của dịch tụy. Dược động học Không thể thực hiện những nghiên cứu dược động học thông thường đối với những phức hợp của sắt bởi vì với phức hợp sắt protein succinylate, phân tử protein bị tiêu hóa bởi dịch dạ dày và sắt được hấp thu một lượng cần thiết cho cơ thể. Trong điều kiện bình thường, việc mất sắt rất ít khi xảy ra. Phần lớn sắt được đào thải qua kinh nguyệt và một lượng nhỏ được đào thải qua mật, mồ hôi và da chết.

Thành phần

Thành phần của Dung dịch uống Atiferole 800mg/15ml An Thiên Hoạt chất: Sắt protein succinylate 800 mg (Tương đương 40 mg Fe3+) Tá dược: Vừa đủ. (Propylene glycol, Sorbitol 70%, Sucralose, Đường trắng, Sodium benzoate, Hương dâu, Nước tinh khiết).

Cách dùng

Cách dùng của Dung dịch uống Atiferole 800mg/15ml An Thiên Liều dùng Người lớn: 15 - 30 ml/ngày (tương đương với 40 - 80 mg sắt {Fe}/ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trẻ em: 1,5 ml/kg/ngày (tương đương với 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Cách dùng Uống thuốc trước bữa ăn. Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành nhiều lần hoặc dùng một lần duy nhất. Thuốc có thể được uống nguyên hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải. Thời gian điều trị: Điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 - 3 tháng) Quá liều Uống liều cao những muối có chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thổ huyết, thường kết hợp với buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, sốc, thậm chí có thể hôn mê. Cách xử trí Gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ thích hợp khác. Ngoài ra, nếu cần thiết, sử dụng các tác nhân có khả năng tạo phức chelate với sắt như desferrioxamine

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác thuốc Sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, biphosphonate, kháng sinh quinolon, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbidopa, alpha-methyldopa. Nên dùng ATIFEROLE cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc kể trên. Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời ATIFEROLE với trên 200 mg acid ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời với những thuốc kháng acid. Để giảm thiểu khả năng tương tác nên dùng ATIFEROLE cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc này. Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời ATIFEROLE với những thuốc đối kháng histamine Khi dùng đồng thời với chlorpheniramine có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt. Tương kỵ Những phức hợp có chứa sắt (như các phosphate, các phytate và các oxalate) có chứa trong nhiều loại rau, sữa, cafe và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng ATIFEROLE cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và đồ uống kể trên Chống chỉ định Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do nhiễm sắc tố sắt. Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt. Bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt. Bệnh nhân thiếu máu tán huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt). Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Bất kỳ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu do thiếu sắt đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng. Thuốc này có chứa protein ở dạng sữa. Vì vậy nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, vì có thể có những phản ứng dị ứng thuốc. Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh và có thai. Cảnh báo tá dược Thuốc có chứa sodium benzoate, có thể làm tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở xuống). Thuốc có chứa sorbitol, sucralose, bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa propylene glycol, bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm phụ trợ trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này. Nếu trẻ dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylene glycol hay alcol. Trong 15 ml chế phẩm có chứa 3000 mg đường trắng nên cần thận trọng khi sử dụng cho người mắc bệnh đái tháo đường.

Mô tả chi tiết

Dung dịch uống Atiferole 800mg/15ml An Thiên là gì? Dung dịch uống Atiferole là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên chứa hoạt chất sắt protein succinylate dùng điều trị thiếu sắt và thiếu máu do thiếu sắt.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.