Dung dịch uống AtiGimin 1000mg An Thiên Pharma điều trị tăng amomiac máu (30 ống x 10ml)
Dung dịch uống AtiGimin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên có thành phần chính là Arginin hydroclorid dùng điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase, bệnh nhân bị citrullin máu, argininosuccinic niệu, hỗ trợ các rối loạn khó tiêu, cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định. Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac mẫu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetyl glutamat synthetase.
- Thương hiệu
- An Thiên
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110468524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch uống AtiGimin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase. Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrullin máu, argininosuccinic niệu. Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu. Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định. Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac mẫu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetyl glutamat synthetase. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chuyển hóa nội tiết - Bổ sung acid amin Mã ATC: B05XB01 Arginine là một acid amin cần thiết trong quá trình trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym N-acetyl glutamat synthase (NAGS), carbamoyl phosphat synthase (CPS), ornithin transcarbamylase(OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginine hydrochloride cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginine trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen. Arginine làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginine kích thích giải phóng glucagon. Dược động học Arginine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginine hydrochloride kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Thuốc được chuyển hóa mạnh ở gan, tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginine được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thụ gần như hoàn toàn ở ống thận.
Thành phần
Arginin hydroclorid 1000mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng dung dịch uống. Nên pha thuốc với một ít nước và uống cùng bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh. Liều dùng Liều điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase: Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần. Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần. Liều điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrullin máu, argininosuccinic niệu: Trẻ sơ sinh: 100 – 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần/ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng. Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần/ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng. Liều điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: Người lớn: Uống 3 - 6 g/ngày. Liều điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: Người lớn: Uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần không quá 8 g. Liều bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetyl glutamat synthetase: Người lớn: Uống 3 - 20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng cho chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Arginin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê có kèm theo tình trạng thiếu hụt enzym arginase. Cảnh báo và thận trọng Nếu xuất hiện triệu chứng tiêu chảy trong quá trình điều trị, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Hoạt chất Arginin có khả năng làm thay đổi tỷ lệ phân bố kali giữa môi trường nội bào và ngoại bào. Do đó, nồng độ kali trong huyết tương có thể tăng cao khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang bị bệnh thận hoặc gặp chứng khó tiểu. Do thuốc chứa hàm lượng nitrogen chuyển hóa cao, bác sĩ cần đánh giá kỹ lưỡng tác động tạm thời của lượng nitrogen này lên chức năng thận của người bệnh trước khi quyết định bắt đầu liệu trình điều trị. Thuốc không mang lại hiệu quả điều trị đối với các trường hợp tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu cơ huyết, vì vậy không được chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng này. Cảnh báo liên quan đến tá dược: Thuốc có chứa sucrose, do đó không phù hợp cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase - isomaltase. Thành phần natri benzoat trong thuốc có thể làm gia tăng nguy cơ bị vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh từ 4 tuần tuổi trở xuống. Tá dược màu sunset yellow có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng ở những người có cơ địa nhạy cảm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại vẫn chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu về độc tính sinh sản thực hiện trên thỏ và chuột cống với liều lượng cao gấp 12 lần liều dùng thông thường ở người cho thấy không có bằng chứng về việc suy giảm khả năng sinh sản hay gây tổn hại đến thai nhi do Arginin. Tuy nhiên, do chưa có đầy đủ các nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ trên đối tượng phụ nữ mang thai và các dữ liệu trên động vật không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác đáp ứng trên cơ thể người, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Các acid amin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ và hầu như không gây ra ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ. Mặc dù vậy, việc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú vẫn cần được tiến hành một cách thận trọng. Tương tác với thuốc khác Nồng độ insulin trong huyết tương được kích thích bởi Arginin có thể tăng cao hơn khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, xylitol hoặc aminophyllin. Việc sử dụng dài ngày các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylurea đường uống có thể làm ức chế phản ứng của glucagon huyết tương đối với Arginin. Ở những bệnh nhân kém dung nạp glucose đang được truyền glucose, hoạt chất phenytoin sẽ làm giảm phản ứng của insulin huyết tương đối với Arginin. Tình trạng tăng kali huyết có nguy cơ xảy ra khi dùng Arginin để điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bị bệnh gan nặng và vừa mới sử dụng spironolacton trong thời gian gần đó. Tương kỵ: Do thiếu các nghiên cứu về tính tương kỵ, người sử dụng tuyệt đối không tự ý trộn lẫn dung dịch thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống AtiGimin 1000mg An Thiên Pharma là gì? Dung dịch uống AtiGimin 1000mg An Thiên Pharma là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên. Với hoạt chất chính là Arginin hydroclorid, sản phẩm được chỉ định để điều trị duy trì tình trạng tăng amoniac trong máu ở những bệnh nhân bị thiếu hụt enzym carbamoyl phosphat synthetase hoặc ornithin carbamoyl transferase. Ngoài ra, thuốc còn dùng cho người bệnh tăng amoniac máu kèm citrullin máu, argininosuccinic niệu, hỗ trợ cải thiện các triệu chứng khó tiêu và nâng cao khả năng vận động ở bệnh nhân mắc tim mạch ổn định. Thuốc cũng đóng vai trò bổ sung dinh dưỡng cho các đối tượng gặp rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu hoặc thiếu hụt enzym N - acetyl glutamat synthetase.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.