← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Harocto Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp (20 ống x 5ml)

Thuốc Harocto giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp: Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Thương hiệu
Hà Nam
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100555324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp: Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc trừ ho, tiêu đờm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Mã ATC: R05CB06 Cơ chế: Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng giống như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một số tài liệu có nêu ambroxol có tác dụng cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng. Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh. Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu. Dược động học Ambroxol hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thời gian bán thải của ambroxol là 7 - 12 giờ. Ambroxol đi qua được dịch màng ối và nhau thai, nó được bài tiết vào sữa mẹ. Ambroxol chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm 1/3 lượng ambroxol. Ambroxol và các chất chuyển hóa được bài tiết qua thận khoảng 90%. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự thanh thải ambroxol giảm 20 – 40%. Ở những bệnh nhân suy thận nặng có thể dẫn đến việc tích lũy ambroxol.

Thành phần

Ambroxol hydroclorid 30mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Sử dụng sau bữa ăn Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2 - 3 ngày đầu tiên, 5 ml/lần, ngày 3 lần (tương đương 90 mg Ambroxol). Sau đó là 5 ml/lần, ngày 2 lần chia đều (tương đương với 60 mg Ambroxol). Có thể tăng hiệu quả điều trị bằng cách uống 10 ml/lần, ngày 2 lần (tương đương với 120 mg Ambroxol). Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 2 - 3 lần, chia đều (8 giờ - 12 giờ/lần) (tương đương với 30 - 45 mg Ambroxol) Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1,25 ml/lần, ngày 3 lần (tương đương với 22,5 mg Ambroxol) Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: Sau 3 ngày) các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tệ hơn, hãy liên hệ với bác sỹ của bạn. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều thường xuyên nhất là tiêu chảy và căng thẳng. Triệu chứng quá liều quá mức như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp. Các liệu pháp như sử dụng thuốc chống nôn, rửa dạ dày không được áp dụng vì chỉ cho hiệu quả trong trường hợp cực kỳ quá liều. Khi có biểu hiện quá liều Ambroxol chủ yếu được điều trị triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc gặp tình trạng ho ra máu, do hoạt chất Ambroxol có khả năng làm tan các cục máu đông fibrin, dẫn đến nguy cơ tái xuất huyết. Chỉ nên điều trị bằng Ambroxol trong một đợt ngắn ngày, nếu các triệu chứng không thuyên giảm thì người bệnh bắt buộc phải đi khám lại. Do chế phẩm có chứa đường, cần thận trọng khi dùng cho người có hội chứng không dung nạp đường. Thuốc có chứa tá dược natri benzoat, cần lưu ý thận trọng với những người bệnh có cơ địa mẫn cảm với thành phần này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng hay tài liệu tham khảo nào ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Người bệnh đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc đang lên kế hoạch mang thai cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng. Mặc dù chưa ghi nhận tác động xấu nào trong thai kỳ, việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai vẫn không được khuyến cáo, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Hiện chưa có đầy đủ thông tin về việc liệu hoạt chất Ambroxol có bài tiết và đạt nồng độ đáng kể trong sữa mẹ hay không. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tránh phối hợp Ambroxol với các thuốc giảm ho, vì sự kết hợp này có thể làm giảm phản xạ ho dẫn đến ứ đọng đờm và gây tắc nghẽn đường hô hấp nghiêm trọng. Sử dụng đồng thời Ambroxol với một số kháng sinh như amoxicillin, cefuroxime, erythromycin sẽ làm gia tăng nồng độ của các kháng sinh này trong dịch bài tiết phế quản. Chưa có báo cáo lâm sàng nào khác về các tương tác có hại có liên quan khi dùng chung với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc Harocto Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp là gì? Thuốc Harocto Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp là chế phẩm hỗ trợ làm loãng dịch tiết phế quản. Thuốc được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm theo tình trạng tăng tiết dịch nhầy bất thường, đặc biệt là trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, hen phế quản hoặc viêm phế quản dạng hen.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.