Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam điều trị ho có đờm, ho do hen phế quản (90ml)
Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam là gì? Dung dịch uống Olexon S là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam. Thuốc có sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Terbutalin sulfat và Guaifenesin, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng cũng như các bệnh lý đường hô hấp khác đi kèm tình trạng co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy.
- Thương hiệu
- Ha Nam
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-34494-20
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Ha Nam
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam Chỉ định sử dụng Ho có đờm. Ho do hen phế quản. Viêm phế quản. Khí phế thủng. Các bệnh lý phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Terbutalin sulfat Nhóm dược lý: Thuốc giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, chủ vận chọn lọc beta 2 Mã ATC: R03CC53 Hoạt chất Terbutalin sulfat là một amin tổng hợp có tác dụng giống thần kinh giao cảm, hoạt động như một chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể beta 2 - adrenergic. Thuốc kích thích trực tiếp các thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm mà không gây ảnh hưởng lên thụ thể alpha. Tác động chủ yếu của Terbutalin là làm giãn cơ trơn ở phế quản, tử cung và hệ thống mạch máu ngoại vi. Nhờ làm giảm sức cản của đường dẫn khí, thuốc giúp cải thiện thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1). Hoạt chất này không gây thay đổi trực tiếp đối với phân áp oxygen trong động mạch. Cơ chế hoạt động tế bào của thuốc dựa trên việc kích thích sản sinh adenosin-3'5'-monophosphat vòng (AMPc) thông qua quá trình hoạt hóa enzym adenyl cyclase. Tương tự như metaproterenol và albuterol, Terbutalin thể hiện hoạt tính kích thích mạnh mẽ trên các thụ thể beta 2 tại phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và chỉ tác động rất hạn chế lên thụ thể beta 2 ở tim. Mặc dù vậy, khi sử dụng ở liều cao, Terbutalin vẫn có khả năng gây kích ứng hệ tim mạch và hệ thần kinh trung ương. Hiện tượng tăng nhịp tim đôi khi xuất hiện khi dùng Terbutalin, tuy nhiên chưa thể xác định rõ đây là hệ quả trực tiếp từ việc kích thích thụ thể beta 2 hay là phản xạ bù trừ của cơ thể trước tình trạng giãn mạch ngoại vi gây hạ huyết áp. Guaifenesin Nhóm dược lý: Thuốc long đờm Mã ATC: R05CA03 Hoạt chất Guaifenesin mang lại hiệu quả long đờm thông qua cơ chế kích ứng nhẹ niêm mạc dạ dày, từ đó kích thích tăng bài tiết dịch tại đường hô hấp, làm gia tăng thể tích đồng thời làm giảm độ nhớt, độ quánh của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp tăng cường hiệu lực của phản xạ ho tự nhiên, hỗ trợ người bệnh tống xuất đờm ra ngoài một cách dễ dàng hơn. Tác động này hoàn toàn khác biệt so với các thuốc giảm ho do không hề ức chế hay làm mất đi phản xạ ho của cơ thể. Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện triệu chứng ho kèm đờm đặc, khó khạc do cảm lạnh hoặc do tình trạng viêm nhẹ ở đường hô hấp trên. Trong lâm sàng, hoạt chất này thường được phối hợp cùng các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc các thuốc giảm ho nhóm opiat. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Terbutalin Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, khoảng 30% - 50% liều Terbutalin sulfat được hấp thu qua hệ tiêu hóa. Hiệu quả hỗ trợ hô hấp, giúp dễ thở bắt đầu xuất hiện trong vòng 30 phút. Chức năng phổi được cải thiện rõ rệt trên lâm sàng sau khoảng 1 – 2 giờ, đạt mức tối đa sau 2 - 3 giờ và duy trì tác dụng kéo dài từ 4 - 8 giờ. Nửa đời sinh học của hoạt chất dao động trong khoảng 3 - 4 giờ. Phân bố: Terbutalin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đương với nồng độ đo được trong huyết tương ở cùng thời điểm. Mặc dù vậy, tổng lượng thuốc bài tiết qua sữa không vượt quá 1% liều uống của người mẹ. Chuyển hóa và thải trừ: Hoạt chất Terbutalin bị chuyển hóa một phần tại gan để tạo thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính sinh học. Khi sử dụng bằng đường uống, phần lớn liều dùng được đào thải ra ngoài dưới dạng liên hợp này. Điều này cho thấy thuốc có thể bị chuyển hóa ngay tại đường tiêu hóa hoặc trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu tại gan. Quá trình đào thải toàn bộ thuốc và các chất chuyển hóa sẽ hoàn tất trong khoảng 72 - 96 giờ sau khi uống một liều đơn. Ở những bệnh nhân bị hen phế quản, nửa đời thải trừ của thuốc sau khi uống liều đơn là khoảng 3,4 giờ. Guaifenesin Sau khi uống, Guaifenesin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khi vào tuần hoàn máu, có khoảng 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sẽ được đào thải chủ yếu qua thận. Sau khi sử dụng liều uống 400 mg Guaifenesin, người ta không còn tìm thấy hoạt chất ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của Guaifenesin được xác định là khoảng 1 giờ.
Thành phần
Thành phần của Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam Mỗi thể tích 5ml dung dịch uống chứa các hoạt chất với hàm lượng cụ thể như sau: Terbutalin sulfat: 1.5mg Guaifenesin: 66.5mg
Cách dùng
Cách dùng Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam Hướng dẫn cách sử dụng Dung dịch uống Olexon S được dùng bằng đường uống trực tiếp. Người bệnh có thể pha loãng dung dịch với một ít nước hoặc uống thêm nước lọc sau khi nuốt thuốc. Liều dùng phù hợp Người lớn: Uống từ 10 - 15 ml (tương đương 2 - 3 muỗng cà phê) mỗi lần, dùng x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ em: Trẻ từ 7 - 15 tuổi: Uống 5 - 10 ml (tương đương 1 - 2 muỗng cà phê) mỗi lần, dùng x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ từ 3 - 6 tuổi: Uống 2,5 - 5 ml (tương đương 1/2 - 1 muỗng cà phê) mỗi lần, dùng x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ dưới 3 tuổi: Uống 2,5 ml (tương đương 1/2 muỗng cà phê) mỗi lần, dùng x 2 - 3 lần/ngày. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng cụ thể trên lâm sàng cần được điều chỉnh dựa trên thể trạng thực tế và mức độ tiến triển của bệnh lý. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tham vấn ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc các chuyên viên y tế có chuyên môn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng và dấu hiệu quá liều có thể gặp: Bệnh nhân có thể xuất hiện các biểu hiện như đau đầu, lo âu, run rẩy tay chân, chuột rút, hồi hộp, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim hoặc đôi khi bị hạ huyết áp. Kết quả cận lâm sàng có thể ghi nhận tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận beta 2 có khả năng gây hạ kali huyết do hiện tượng tái phân bố kali trong cơ thể, tuy nhiên tình trạng này thường tự giới hạn và không cần can thiệp điều trị đặc hiệu. Biện pháp xử trí: a) Đối với trường hợp quá liều từ nhẹ đến trung bình: Tiến hành giảm liều dùng hiện tại. Sau đó, thực hiện tăng liều chậm hơn nếu hiệu quả chống co thắt phế quản chưa đạt yêu cầu điều trị. b) Đối với trường hợp quá liều nghiêm trọng: Thực hiện rửa dạ dày và cho bệnh nhân sử dụng than hoạt tính. Tiến hành kiểm tra, đánh giá thăng bằng kiềm toan, nồng độ đường huyết và các chỉ số điện giải. Theo dõi sát sao tần số tim, nhịp tim và huyết áp của người bệnh để kịp thời điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa nếu có. Cần đặc biệt thận trọng khi cân nhắc sử dụng các thuốc chẹn thụ thể beta ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Trong trường hợp hiện tượng giảm sức cản mạch máu ngoại biên thông qua thụ thể beta 2 là nguyên nhân chính gây tụt huyết áp nghiêm trọng, cần tiến hành bồi hoàn thể tích tuần hoàn bằng dịch truyền phù hợp. Trong các tình huống khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần sát với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch uống Olexon S chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Terbutalin, Guaifenesin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân có tình trạng tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, ví dụ như những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm độc giáp chưa được kiểm soát hoặc điều trị ổn định. Đối với bệnh nhân bị hen phế quản đồng thời mắc bệnh tiểu đường, cần tiến hành theo dõi sát sao các chỉ số đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này, do các chất chủ vận beta 2 có nguy cơ làm tăng đường huyết. Mặc dù các thuốc chủ vận beta 2 đã được áp dụng hiệu quả trong điều trị cấp cứu tình trạng suy tim do thiếu máu cục bộ cơ tim mức độ nặng, nhóm thuốc này lại có nguy cơ cao gây ra các rối loạn nhịp tim. Do đó, bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định cho bệnh nhân có bệnh lý phổi đi kèm. Do các tác động kích thích làm tăng co bóp cơ tim của nhóm chủ vận beta 2, tuyệt đối không sử dụng nhóm thuốc này cho những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại. Nguy cơ hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng các thuốc chủ vận beta [Giá cần đăng nhập] thời với các dẫn chất của xanthin, các steroid, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu ở bệnh nhân. Vì vậy, việc giám sát nồng độ kali trong máu là cần thiết ở những đối tượng này. Vận động viên cần lưu ý rằng việc sử dụng thuốc này có thể dẫn đến kết quả dương tính khi thực hiện các xét nghiệm kiểm tra doping. Bệnh nhân có tình trạng không dung nạp đường cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có đầy đủ các bằng chứng lâm sàng chứng minh ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các công việc này trong thời gian dùng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Khuyến cáo không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Chỉ cân nhắc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ khi lợi ích điều trị cho người mẹ được đánh giá là vượt trội hoàn toàn so với các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. Tương tác với thuốc khác Liên quan đến Terbutalin: Với các thuốc kích thích giao cảm: Không phối hợp đồng thời Terbutalin với các thuốc kích thích giao cảm khác do nguy cơ làm gia tăng các biến cố bất lợi nghiêm trọng trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, các thuốc giãn phế quản dạng khí dung thuộc nhóm kích thích adrenergic vẫn có thể được sử dụng để cắt cơn co thắt phế quản cấp ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Terbutalin đường uống kéo dài. Với các dẫn chất của theophylin: Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy việc dùng đồng thời thuốc kích thích giao cảm (bao gồm cả Terbutalin) với các dẫn chất của theophylin (như aminophylin) có thể làm gia tăng độc tính trên tim, điển hình là gây loạn nhịp tim. Với thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Sự phối hợp này làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi trên hệ tim mạch. Do đó, nếu bắt buộc phải phối hợp, bác sĩ cần cực kỳ thận trọng và theo dõi sát sao bệnh nhân. Liên quan đến Guaifenesin: Không sử dụng các chế phẩm có sự phối hợp giữa Guaifenesin và dextromethorphan cho những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng các thuốc ức chế MAO. Cần hết sức thận trọng khi chỉ định các sản phẩm phối hợp chứa Guaifenesin và phenylpropanolamin cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, bệnh mạch máu ngoại vi, phì đại tuyến tiền liệt hoặc bệnh nhân bị tăng nhãn áp.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Terbutalin sulfat Guaifenesin OLEXON S Hà Nam là gì? Dung dịch uống Olexon S là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam. Thuốc có sự kết hợp của hai hoạt chất chính là Terbutalin sulfat và Guaifenesin, được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị ho có đờm, ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng cũng như các bệnh lý đường hô hấp khác đi kèm tình trạng co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.