← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Duotrav Alcon giảm áp lực nội nhãn (2.5ml)

Hoạt chất: Travoprost và TimololCông dụng: Điều trị giảm áp lực nội nhãn...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Dung dịch nhỏ mắtThương hiệu: Alcon PharmaceuticalsNơi sản xuất: Công ty TNHH Thương Mại và Dược phẩm Sang (Sangpharma)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Alcon Pharmaceuticals
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Alcon Pharmaceuticals

Công dụng / chỉ định

Làm giảm nhãn áp

Thành phần

Travoprost 40mcg, Timolol 5mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Mỗi ml dung dịch chứa 40 microgam travopost v&agrave; 5 mg timolol (dạng timolol maleate). - T&aacute; dược: Polyquaternium-1, Mannitol (E421), Propylene glycol (E1520), Dầu thầu dầu Polyoxyethylene hydro h&oacute;a 40 (HCO-40), Axit boric, Clorua natri, Natri hydroxit v&agrave;/hoặc axit clohydric (để điều chỉnh pH), nước cất. Chỉ định Thuốc Duotrav được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: L&agrave;m giảm &aacute;p lực nội nh&atilde;n ở bệnh nh&acirc;n người lớn bị glaucoma&nbsp;g&oacute;c mở hoặc tăng nh&atilde;n &aacute;p, những người kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ với c&aacute;c thuốc tra mắt chẹn beta hoặc c&aacute;c thuốc tương tự prostaglandin. Chống chỉ định Thuốc Duotrav chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ th&agrave;nh phần t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Hen phế quản, c&oacute; tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc mạn t&iacute;nh nặng. - Nhịp chậm xoang, hội chứng nút xoang (k&ecirc;̉ cả block xoang nhĩ), block nhĩ th&acirc;́t độ hai hoặc ba, suy tim rõ rệt hoặc s&ocirc;́c tim.&nbsp; - Vi&ecirc;m mũi dị ứng nặng v&agrave; phản ứng qu&aacute; mức của phế quản; loạn dưỡng gi&aacute;c mạc; phản ứng qu&aacute; mức với c&aacute;c chất chẹn beta kh&aacute;c. Liều d&ugrave;ng Liều lượng D&ugrave;ng cho người lớn, bao gồm nh&oacute;m người lớn tuổi Liều lượng l&agrave; một giọt thuốc nhỏ mắt DUOTRA VỂ nhỏ v&agrave;o t&uacute;i kết mạc của mắt bị bệnh một lần mỗi ng&agrave;y, v&agrave;o buổi s&aacute;ng hoặc buổi tối. N&ecirc;n sử dụng thuốc v&agrave;o c&ugrave;ng một thời điểm mỗi ng&agrave;y. Nếu bị lỡ một liều thuốc, việc điều trị cần được tiếp tục với liều tiếp theo như đ&atilde; định. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n nhỏ thuốc qu&aacute; một giọt mỗi ng&agrave;y v&agrave;o mắt bị bệnh. Bệnh nh&acirc;n Đặc biệt - Suy gan va suy thận Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o được thực hiện với thuốc nhỏ mắt DUOTRAV hoặc với thuốc nhỏ mắt timolol 5 mg/ml ở bệnh nh&acirc;n bị suy gan hoặc suy thận. Travoprost đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n suy gan từ nhẹ đến nặng v&agrave; bệnh nh&acirc;n suy thận từ nhẹ đến nặng (độ thanh thải creatinine xuống thấp đến mức 14 ml/ph&uacute;t). Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều lượng thuốc ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Bệnh nh&acirc;n suy gan hoặc suy thận hầu như kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều lượng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV. - Bệnh nhi Sự an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của dung dịch nhỏ mắt DUOTRAV vẫn chưa được x&aacute;c định ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. Kh&ocirc;ng c&oacute; sẵn đữ liệu n&agrave;o. C&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc D&ugrave;ng với mắt. Bệnh nh&acirc;n cần phải th&aacute;o bao b&igrave; bảo vệ dạng gấp ngay trước khi sử dụng lần đầu. Để ngăn kh&ocirc;ng cho nhiễm bẩn đầu ống nhỏ v&agrave; dung dịch, c&acirc;n thận kh&ocirc;ng đề m&iacute; mắt, c&aacute;c v&ugrave;ng xung quanh hay bề mặt kh&aacute;c chạm v&agrave;o đầu ống nhỏ của lọ thuốc. Khuyến c&aacute;o bệnh nh&acirc;n thực hiện việc chặn ống lệ hoặc nhắm nhẹ m&iacute; mắt sau khi nhỏ thuốc. Điều n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m giảm việc hấp thụ của cơ thể đối với c&aacute;c dược phẩm được d&ugrave;ng qua đường mắt v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m giảm c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại cho cơ thể. Nếu sử dụng nhiều loại thuốc mắt, phải d&ugrave;ng thuốc c&aacute;ch nhau &iacute;t nhất 5 ph&uacute;t. Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV để thay thế cho một loại thuốc chống tăng nh&atilde;n &aacute;p kh&aacute;c, n&ecirc;n ngừng sử dụng loại thuốc n&agrave;y v&agrave; n&ecirc;n bắt đầu d&ugrave;ng thuốc nhỏ mắt. DUOTRAV v&agrave;o ng&agrave;y tiếp theo. Bệnh nh&acirc;n phải được hướng dẫn th&aacute;o k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng mềm trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV v&agrave; đợi 15 ph&uacute;t sau khi nhỏ thuốc trước khi đeo lại k&iacute;nh. T&aacute;c dụng phụ Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng với sự tham gia của 938 bệnh nh&acirc;n, DUOTRAV (chất bảo quản benzalkonium chloride) đ&atilde; được sử dụng một lần mỗi ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng c&oacute; phản ứng c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng n&agrave;o với mặt hoặc với cơ thể li&ecirc;n quan đến dược ph&acirc;m n&agrave;y được ghi nhận. Phản ứng c&oacute; hại li&ecirc;n quan đến việc điều trị được ghi nhận thường xuy&ecirc;n nhất l&agrave; chứng xung huyết mắt (15%). Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (96%) bị chứng xung huyết mắt đều kh&ocirc;ng ngừng điều trị do chứng bệnh n&agrave;y. C&aacute;c ph&agrave;n ứng c&oacute; hại sau được liệt k&ecirc; trong bảng dưới đ&acirc;y đ&atilde; được quan s&aacute;t thay trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng hoặc với c&aacute;c trải nghiệm sau khi đưa sản phẩm ra thị trường. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y được x&ecirc;p hạng theo lớp hệ thống cơ quan v&agrave; được ph&acirc;n loại theo quy ước sau: rất phổ biến (21/10), phổ biến (>1/100 đến <1/10), kh&ocirc;ng phổ biến (1/1000 đến <1/100), hiếm (>1/10,000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10,000), hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định (kh&ocirc;ng thể ước lượng từ dữ liệu sẵn c&oacute;). Trong từng ph&acirc;n nh&oacute;m về tần suất x&aacute;y ra, c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được tr&igrave;nh b&agrave;y theo tr&igrave;nh tự giảm xuống về mức độ nghi&ecirc;m trọng. Lớp Hệ thống Cơ quan Tần suất Phản ứng C&oacute; hại Rối loạn t&acirc;m thần Phổ biến căng thăng. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định trầm cảm. Rồi loạn hệ thống th&acirc;n kinh Phổ biến ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định tai biển mạch m&aacute;u n&atilde;o, ngất, dị cảm. Rỗi loạn mắt Rất phổ biến kh&oacute; chịu ở mắt, chứng xung huyết mat. Phổ biến vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc c&oacute; đốm nhỏ, vi&ecirc;m buồng trước, dau mắt, sợ &aacute;nh s&aacute;ng, sưng mắt, xuất huyết kết mạc, thị lực giảm, rối loạn thị gi&aacute;c, mờ mắt, kh&ocirc; mắt, ngứa mắt, vi&ecirc;m m&agrave;ng kết, chảy nhiều nước mắt, ban đỏ ở m&iacute; mắt, vi&ecirc;m mỉ mắt, thị lực suy nhược, l&ocirc;ng mi ph&aacute;t triển. Kh&ocirc;ng phổ biến lo&eacute;t gi&aacute;c mạc, vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc, di ứng mắt, ph&ugrave; nề kết mạng, ph&ugrave; nể m&iacute; mắt.&nbsp; Hiếm vi&ecirc;m mồng mắt. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định ph&ugrave; điểm v&agrave;ng, sa m&iacute; mắt, rồi loạn gi&aacute;c mạc. Rối loạn tim Phổ biến nhịp t&igrave;m kh&ocirc;ng đều, giảm nhịp tim. Kh&ocirc;ng phổ biến loạn nhịp tim. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định suy tỉm, nhịp tim nhanh. Rối loạn mạch Phổ biến tăng huyết &aacute;p, giảm huyết &aacute;p. Rối loạn h&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất&nbsp; Phổ biến co thắt phế quản. Kh&ocirc;ng phổ biến kh&oacute; thở, ho. hầu họng, r&aacute;t cổ họng, mũi kh&oacute; chịu, chảy nhỏ giọt sau mũi. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định hen suyễn. Rối loạn ống gan Kh&ocirc;ng phổ biến tăng alanine aminotransferase, tăng&nbsp;aspartate aminotransferase. Rồi loạn m&ocirc; da v&agrave; dưới da Phổ biến chứng m&agrave;y đay, tăng sắc tố m&ocirc; ở đa (quanh mắt). Kh&ocirc;ng phổ biến vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c. Hiếm rụng t&oacute;c. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định ph&aacute;t ban. Rồi loạn m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; cơ xương Phổ biến đau ch&acirc;n tay. Rỗi loạn tiết niệu v&agrave; thận Kh&ocirc;ng phổ biến sắc niệu. Rồi loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng tại nơi d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng phổ biến kh&aacute;t nước. Kh&ocirc;ng x&aacute;c định đau ngực. Trong 3 thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; li&ecirc;n quan đến sự ph&aacute;t triển của thuốc nhỏ mắt DOUTRAV (chất bảo quản polyquaternium-1), 372 bệnh nh&acirc;n/đối tượng đ&atilde; được tiếp x&uacute;c với thuốc trong thời gian l&ecirc;n đến 12 th&aacute;ng. Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng phụ nghi&ecirc;m trọng n&agrave;o đến mắt hay c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến sản phẩm n&agrave;y được ghi nhận trong bất kỳ thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;o. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn li&ecirc;n quan đến việc điều trị được ghỉ nhận thường xuy&ecirc;n nhất với thuốc nhỏ mắt DUOTRAV (chất bảo quản polyquaternium-1) l&agrave; chứng xung huyết ở mắt (11,8%), bao gồm chứng xung huyết mắt v&agrave; kết mạc. Hầu hết c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (91%) bị chứng xung huyết ở mắt đều kh&ocirc;ng ngừng điều trị do phảnứng n&agrave;y. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại sau được liệt k&ecirc; trong bảng dưới đ&acirc;y đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng, hoặc với c&aacute;c trải nghi&ecirc;m sau khi đưa sản phẩm ra thị trường. C&aacute;c phản ứng n&agrave;y được xếp hạng theo lớp hệ thống cơ quan v&agrave; được ph&acirc;n loại theo quy ước sau: rất phố biến(>1/10), phổ biến (1/100 đến <1/10), kh&ocirc;ng phố biến (> 1/1000 đến <1/100), hiếm (>1/10,000 đến <1/1000), rất hiếm&nbsp; (<1/10000), hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định (kh&ocirc;ng thể ước lượng từ dữ liệu sẵn c&oacute;). Trong từng ph&acirc;n nh&oacute;m vẻ tần suất x&aacute;y ra, c&aacute;c phản ứng c&oacute; hại được tr&igrave;nh b&agrave;y theo tr&igrave;nh tự giảm xuống về mức độ nghi&ecirc;m trọng. Lớp Hệ thống Cơ quan Tần suất Phản ứng C&oacute; hại Rối loạn hệ miễn dịch Kh&ocirc;ng ph&ocirc; biến qu&aacute; mẫn cảm. &nbsp; &nbsp; &nbsp; Rồi loạn hệ thống th&acirc;n kinh Kh&ocirc;ng ph&ocirc; biến đau đầu. Rỗi loạn mắt phổ biến đau mắt, mắt kh&oacute; chịu, kh&ocirc; mắt, ngứa mắt, chứng&nbsp;xung huyết mắt. Kh&ocirc;ng phổ biến vi&ecirc;m gi&aacute;c mạc c&oacute; đốm nhỏ, vi&ecirc;m mống mắt, sợ &aacute;nh s&aacute;ng, mờ mắt, vi&ecirc;m m&agrave;ng kết, vi&ecirc;m tuyến meibomius, tạo vảy cứng ở m&eacute;p m&iacute; mắt, thị lực suy nhược, chảy nhiều nước mắt, l&ocirc;ng mi ph&aacute;t triển. Rối loạn tim Kh&ocirc;ng phổ biến chậm nhịp tim. Rối loạn mạch Kh&ocirc;ng phổ biến hạ huyết &aacute;p. Rồi loạn m&ocirc; da v&agrave; dưới da Kh&ocirc;ng phổ biến da đổi m&agrave;u, t&oacute;c mọc bất b&igrave;nh thường. Rồi loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng tại nơi d&ugrave;ng thuốc. Kh&ocirc;ng phổ biến mệt mỏi. Điều tra Kh&ocirc;ng phổ biến giảm nhịp tim. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại bổ sung đ&atilde; được thấy với một trong c&aacute;c hoạt chất v&agrave; c&oacute; thể xảy ra với thuốc nhỏ mắt DUOTRAV: Travoprost Rối loạn mắt vi&ecirc;m mang bồ đ&agrave;o, rối loạn m&agrave;ng kết, vi&ecirc;m kết mạc bọng, tăng sắc tổ m&ocirc; ở mống mắt. Rối loạn m&ocirc; da v&agrave; dưới da tr&oacute;c da. Timolol Rối loạn dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a hạ đường huyết cấp t&iacute;nh. Rối loạn hệ thần kinh thiểu m&aacute;u cục bộ n&atilde;o, chứng nhược cơ năng. Rối loạn mắt chứng song thị. Rối loạn tim ngừng tim, chẹn t&acirc;m nhĩ thất, t&igrave;m đập nhanh. Rối loạn h&ocirc; hấp, l&ocirc;ng ngực v&agrave; trung thất suy h&ocirc; hập, nghẹt mũi . Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n. Rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng tại nơi d&ugrave;ng thuốc suy nhược. Thận trọng T&aacute;c dụng với cơ thể Cũng như c&aacute;c loại thuốc chữa mắt được sử dụng tại chỗ kh&aacute;c, travoprost v&agrave; timolol cũng được hấp thụ v&agrave;o cơ thể. Do hoạt chất beta-adrenergic, timolol, c&aacute;c dạng phản ứng c&oacute; hại với t&igrave;m mạch v&agrave; phổi như được thấy với c&aacute;c loại thuốc chẹn beta adrenergic trong cơ thể c&oacute; thể xảy ra. Bệnh suy tim phải được kiểm so&aacute;t đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị bằng timolol. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh tim nặng phải được theo d&otilde;i c&aacute;c dấu hiệu suy tim v&agrave; phải được kiểm tra nhịp tim. C&aacute;c phản ứng h&ocirc; hấp v&agrave; tim, bao gồm tử vong do co thắt ph&ecirc; quản ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị hen v&agrave; một v&agrave;i trường hợp tử vong hiếm hoi li&ecirc;n quan đến suy tim, đ&atilde; được ghi nhận sau khi sử dụng timolol maleate. C&aacute;c loại thuốc chẹn beta-adrenergic phải được sử dụng một c&aacute;ch cẩn thận ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị hạ đường huyết tự ph&aacute;t hoặc với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tiểu đường (đặc biệt l&agrave; c&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị tiều đường kh&ocirc;ng ổn định) v&igrave; c&aacute;c loại thuốc chẹn beta-adrenergic c&oacute; thể che giấu c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng hạ đường huyết cấp t&iacute;nh. C&aacute;c loại thuốc n&agrave;y cũng c&oacute; thể che giấu c&aacute;c dấu hiệu tăng năng tuyến gi&aacute;p v&agrave; l&agrave;m trầm trọng cơn đau thắt ngực Prinzmetal, g&acirc;y rối loạn lưu th&ocirc;ng m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n v&agrave; trung ương v&agrave; hạ huyết &aacute;p. Prostaglandin v&agrave; c&aacute;c chất tương tự prostaglandin l&agrave; c&aacute;c chất hoạt t&iacute;nh sinh học c&oacute; thể được hấp thụ qua da. Phụ nữ mang thai hoặc c&oacute; &yacute; định mang thai n&ecirc;n thực hiện c&aacute;c ph&ograve;ng ngừa th&iacute;ch hợp để tr&aacute;nh tiếp x&uacute;c trực tiếp với h&agrave;m lượng c&aacute;c chất trong lọ. Trong trường hợp hiếm khi xảy ra khi tiếp x&uacute;c với một phần đ&aacute;ng kể của h&agrave;m lượng thuốc trong chai, h&atilde;y rửa thật sạch v&ugrave;ng đ&atilde; bị tiếp x&uacute;c ngay lập tức. Phản ứng phản vệ Khi d&ugrave;ng c&aacute;c loại thuốc chẹn beta adrenergic, bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng hoặc tiền sử phản ứng ph&agrave;n vệ nghi&ecirc;m trọng với h&agrave;ng loạt chất g&acirc;y dị ứng c&oacute; thể sẽ kh&ocirc;ng c&oacute; phản ứng với c&aacute;c liều adrenaline th&ocirc;ng thường được sử dụng để điều trị phản ứng phản vệ. Điều trị đồng thời Timolol c&oacute; thể tương t&aacute;c với c&aacute;c loại thuốc kh&aacute;c. T&aacute;c dụng của &aacute;p suất trong mắt hoặc c&aacute;c t&aacute;c dụng đ&atilde; được biết đến của sự chẹn beta trong cơ thể c&oacute; thể được tăng cường khi thuốc nhỏ mắt DUOTRAV được sử dụng cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đang sử dụng một loại thuốc chẹn beta theo đường uống. Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng hai loại thuốc chẹn beta-adrenergic cục bộ hoặc hai loại thuốc prostaglandin cục bộ. Tác dụng với mắt: Travoprost có th&ecirc;̉ làm thay đ&ocirc;̉i màu sắc mắt một cách từ từ bằng việc tăng s&ocirc;́ lượng hạt melanin (hạt sắc t&ocirc;́) trong t&ecirc;́ bào sắc tố. Trước khi ti&ecirc;́n hành đi&ecirc;̀u trị, bệnh nhân phải được thông báo v&ecirc;̀ khả năng thay đ&ocirc;̉i vĩnh viễn màu mắt. Điều trị một b&ecirc;n mắt c&oacute; thể dẫn đến hiện tượng tạp sắc dị sắc. T&aacute;c dụng l&acirc;u d&agrave;i đối với c&aacute;c tế b&agrave;o hắc tố v&agrave; bất kỳ hậu quả n&agrave;o của việc n&agrave;y hiện giờ chưa được biết đến. Sự thay đổi m&agrave;u mống mắt xảy ra chậm v&agrave; c&oacute; thể kh&ocirc;ng nhận thấy trong nhiễu th&aacute;ng đến nhiều năm. Sự thay đổi m&agrave;u mắt phần lớn được thấy ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; m&agrave;u mống mắt pha trộn, như n&acirc;u xanh da trời, n&acirc;u x&aacute;m, n&acirc;u v&agrave;ng v&agrave; n&acirc;u xanh l&aacute; c&acirc;y; tuy nhi&ecirc;n hiện tượng n&agrave;y cũng được quan s&aacute;t thấy ở những bệnh nh&acirc;n mắt n&acirc;u. Một c&aacute;ch điển h&igrave;nh, sắc tố m&agrave;u n&acirc;u xung quanh đồng tử trải rộng đồng t&acirc;m hướng về ph&iacute;a ngoại bi&ecirc;n của mắt bị bệnh, nhưng to&agrave;n bộ mỏng mắt hoặc một phần của mống mắt chuyển sang m&agrave;u n&acirc;u hơn. Sau khi ngừng điều trị, kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy việc tăng th&ecirc;m sắc tố mống mắt n&acirc;u. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, c&aacute;c trường hợp c&oacute; v&ugrave;ng da quanh hốc mắt v&agrave;/hoặc m&iacute; mắt bị sạm đen khi sử dụng travoprost đ&atilde; được ghi nhận. Travoprost có th&ecirc;̉ làm thay đ&ocirc;̉i từ từ lông mi ở mắt nhận đi&ecirc;̀u trị. Những thay đ&ocirc;̉i này đã được quan sát th&acirc;́y ở khoảng nửa bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, bao g&ocirc;̀m tăng độ dài, độ dày, sắc t&ocirc;́ và/hoặc s&ocirc;́ lượng lông mi.Cơ ch&ecirc;́ thay đ&ocirc;̉i lông mi và hậu quả lâu dài của chúng hiện chưa được bi&ecirc;́t đ&ecirc;́n. Travoprost đ&atilde; được chứng minh l&agrave; g&acirc;y ra một ch&uacute;t t&igrave;nh trạng lan rộng vết nứt ở m&iacute; mắt trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở khỉ. Tuy nhi&ecirc;n, t&aacute;c dụng n&agrave;y kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t thấy trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; được coi l&agrave; t&ugrave;y theo lo&agrave;i. Kh&ocirc;ng c&oacute; trải nghiệm n&agrave;o về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV trong c&aacute;c trường hợp mắt bị vi&ecirc;m; cũng như bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p t&acirc;n mạch, g&oacute;c đ&oacute;ng, g&oacute;c hẹp hay bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p bẩm sinh v&agrave; chỉ c&oacute; trải nghiệm hạn chế về c&aacute;c bệnh về mắt tuyến gi&aacute;p, bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p g&oacute;c mở ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; thủy tinh thể nh&acirc;n tạo v&agrave; ở bệnh tăng nh&atilde;n &aacute;p c&oacute; chứng tr&oacute;c v&acirc;y giả hoặc sắc tố. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n thận trọng khi sử dụng dung dịch nhỏ mắt DUOTRAV ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; thủy tinh thể, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; thủy tinh thể nh&acirc;n tạo bị r&aacute;ch bao sau hay thấu k&iacute;nh buồng trước, hay ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ bị ph&ugrave; ho&agrave;ng điểm. Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ nhiễm bệnh vi&ecirc;m mống mắt/vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o, thuốc nhỏ mắt DUOTRAV c&oacute; thể được d&ugrave;ng thận trọng. Các tá dược: Thuốc có chứa propylene glycol có th&ecirc;̉ gây kích ứng da. Thuốc c&ograve;n chứa d&acirc;̀u th&acirc;̀u d&acirc;̀u polyoxyethylene hydro hóa 40 có th&ecirc;̉ gây phản ứng trên da.&nbsp; Bệnh nh&acirc;n phải được hướng dẫn th&aacute;o k&iacute;nh &aacute;p tr&ograve;ng trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV v&agrave; đợi 15 ph&uacute;t sau khi nh&oacute; thu&ocirc;c trước khi đeo lại k&iacute;nh. L&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Duotrav kh&ocirc;ng c&oacute; hoặc ảnh hưởng kh&ocirc;ng đ&aacute;ng kể đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thời kỳ mang thai: Phu nữ c&oacute; th&ecirc; mang thai/ngừa thai Kh&ocirc;ng sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV cho phụ nữ c&oacute; thể c&oacute; thai trừ khi c&oacute; đủ c&aacute;c biện ph&aacute;p ngừa thai. Mang thai Travoprost c&oacute; những t&aacute;c dụng dược l&yacute; c&oacute; hại đối với phụ nữ mang thai v&agrave;/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dịch tễ học c&oacute; đối chứng tốt đối với việc sử dụng chất chẹn beta tr&eacute;n co th&eacute; kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c động dị tật, nhưng một số t&aacute;c động dược l&yacute; như nhịp tim chậm đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Dữ liệu về một số giới hạn c&aacute;c trường hợp phụ nữ mang thai tiếp x&uacute;c với thuốc kh&ocirc;ng cho thấy c&aacute;c t&aacute;c dụng c&oacute; hại của timolol trong thuốc nhỏ mắt đối với phụ nữ mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh nhưng sự chậm nhịp tim v&agrave; loạn nhịp tim đ&atilde; được ghi nhận trong một trường hợp thai nhi của một phụ nữ được điểu trị bằng thuốc nhỏ mắt timolol. Cho đến giờ, kh&ocirc;ng sẵn c&oacute; dữ liệu dịch tễ li&ecirc;n quan n&agrave;o. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV trong suốt thời gian mang thai trừ khi thật sự cần thiết. &nbsp; Cho con b&uacute; Việc travoprost trong thuốc nhỏ mắt c&oacute; bị b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa người hay kh&ocirc;ng vẫn chưa được biết đến. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ở động vật đ&atilde; cho thấy sự b&agrave;i tiết của travoprost v&agrave; c&aacute;c chất chuyển h&oacute;a v&agrave;o sữa. Timolol bị b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa. Tuy nhi&ecirc;n, với liều lượng điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng timolol t&iacute;nh được đối với trẻ sơ sinh l&agrave; qu&aacute; thấp để tạo ra sự chẹn beta l&acirc;m s&agrave;ng. Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng thuốc nhỏ mắt DUOTRAV với phụ nữ cho con b&uacute;. Khả năng sinh s&aacute;n Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu n&agrave;o về t&aacute;c động của thuốc nhỏ mắt DUOTRAV đối với khả năng sinh sản của con người. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật đ&atilde; cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c động n&agrave;o của travoprost hay timolol đối với kh&aacute; năng sinh sản với liều lượng hơn 250 lần so với liều lượng điều trị mắt được khuyến c&aacute;o tối đa ở người. Tương t&aacute;c thuốc Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về sự tương t&aacute;c được thực hiện. C&oacute; nguy cơ g&acirc;y t&aacute;c dụng phụ ở bệnh nh&acirc;n hạ huyết &aacute;p v&agrave;/hoặc nhịp tim chậm r&otilde; rệt khi thuốc nhỏ mắt c&oacute; timolol được sử dụng c&ugrave;ng với thuốc chẹn k&ecirc;nh canxi theo đường uống, thuốc chống tăng huyết &aacute;p hoặc thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp tim, glycosit chữa suy tim hoặc thuốc giả ph&oacute; giao cảm. Phản ứng tăng huyết &aacute;p đối với việc cai nghiện clonidine bắt chợt c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi sử dụng thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn beta c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng giảm glucose huyết của c&aacute;c loại thuốc chống tiểu đường. Thuốc chẹn beta c&oacute; thể che giấu c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng hạ đường huyết cấp t&iacute;nh. Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&ordm;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 2,5ml Thương hiệu:&nbsp; Alcon Pharmaceuticals Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty TNHH Thương Mại v&agrave; Dược phẩm Sang (Sangpharma) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.