← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Siro Duphalac Abbott điều trị táo bón (200ml)

Duphalac Syrup Abbott 200Ml của công ty Abbott Biologicals B.V., thành phần chính chứa lactulose, là thuốc dùng để trị táo bón, bệnh lý não gan.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
870100067323
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
ABBOTT BIOLOGICALS B.V

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Duphalac Syrup Abbott 200Ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị táo bón : Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng. Được dùng trong các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị ( bệnh trĩ , hậu phẫu kết tràng/hậu môn). Bệnh lý não do gan: Điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan. Dược lực học Nhóm dược lý: Nhuận tràng thẩm thấu, mã ATC: A06 D11 Ở đại tràng lactulose bị phân hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ vào tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc bình thường của phân. Táo bón được hiệu chỉnh và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập. Trong bệnh lý não do gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ Lactobacillus), giữ lại các ammoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyển hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng ammoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng ammoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do gan. Tuy nhiên, ammoniac có thể xem như là một chất mẫu đối với các chất chứa nitơ khác. Lactulose như là một chất tiền vi sinh làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium và Lactobacillus , trong khi các sinh bệnh tiềm tàng như Clostridium và Escherichia coli có thể bị ngăn chặn. Điều này dẫn đến việc cân bằng thuận lợi cho hệ vi khuẩn đường ruột. Dược động học Lactulose được hấp thu chậm sau khi uống và đến đại tràng dưới dạng không đổi. Ở đó nó được chuyển hóa bởi hệ vi khuẩn ở đại tràng. Chuyển hóa hoàn toàn ở các liều dùng từ 25 - 50 g hoặc 40 - 75 mL; ở liều cao hơn, một phần có thể được thải trừ dưới dạng không đổi.

Thành phần

Lactulose 10g

Cách dùng

Cách dùng Có thể dùng dung dịch uống Duphalac pha loãng hoặc không pha loãng. Liều đơn của thuốc nên được dùng trong một lần và không nên giữ thuốc trong miệng trong thời gian lâu. Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng với thuốc đối với mỗi bệnh nhân. Trong trường hợp dùng 1 liều đơn hàng ngày, nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày, ví dụ uống vào buổi sáng. Trong quá trình điều trị bằng thuốc nhuận tràng, việc uống đủ nước mỗi ngày (1,5 - 2 lít, tương đương 6 - 8 cốc nước). Đối với Duphalac dạng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân liều. Đối với Duphalac dạng gói 15 mL, xé một phần góc của gói và dùng thuốc luôn. Liều dùng Dùng trong trường hợp táo bón hoặc khi việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị: Có thể uống một liều đơn hàng ngày hoặc chia thành 2 liều, đối với Duphalac dạng đóng chai, có thể dùng cốc đo kèm theo để phân liều. Dựa vào đáp ứng điều trị, điều chỉnh liều khởi đầu đến liều duy trì sau vài ngày. Cần khoảng vài ngày (2-3) ngày điều trị để có thể thấy được hiệu quả điều trị. Dung dịch uống Duphalac dạng đóng chai hoặc gói 15 mL. Liều khởi đầu hàng ngày Liều duy trì hàng ngày Người lớn và thanh thiếu niên 15 - 45ml, tương ứng với 1 - 3 gói 15 - 30ml, tương ứng với 1 - 2 gói Trẻ em (7 - 14 tuổi) 15ml, tương ứng với 1 gói 10 - 15ml, tương ứng với 1 gói* Trẻ em (1 - 6 tuổi) 5 - 10ml 5 - 10ml Nhũ nhi dưới 1 tuổi Dưới 5ml Dưới 5ml *Nếu liều duy trì dưới 15 ml nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai. Nên dùng Duphalac dạng đóng chai khi cần liều dùng chính xác cho nhũ nhi và trẻ em dưới 7 tuổi. Dùng trong hôn mê gan và tiền hôn mê gan (chỉ dùng cho người lớn): Liều khởi đầu: 30 - 45 mL hoặc 2 - 3 gói, 3 - 4 lần mỗi ngày. Liều dùng này có thể được điều chỉnh đến liều duy trì để có thể đi được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày. Trẻ em: An toàn và hiệu quả trên trẻ em (sơ sinh đến 18 tuổi) với bệnh não do gan chưa được thiết lập. Bệnh nhân cao tuổi, suy thận hoặc suy gan: Không có khuyến cáo liều dùng cụ thể, do sự phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu dùng liều quá cao, có thể gặp các triệu chứng sau: Tiêu chảy và/hoặc đau bụng. Điều trị: Ngưng điều trị hoặc giảm liều. Mất dịch nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể cần bù điện giải. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Siro Duphalac Abbott chống chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với lactose hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân mắc hội chứng tăng galactose máu. Người bị tắc nghẽn dạ dày - ruột, thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ cao bị thủng tiêu hóa. Cảnh báo và thận trọng Người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu: Bị đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị. Tình trạng táo bón không được cải thiện sau vài ngày dùng thuốc. Những bệnh nhân có tiền sử không dung nạp lactose cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng dung dịch uống Duphalac Abbott. Liều dùng thông thường trong điều trị táo bón không gây ảnh hưởng lớn đến đường huyết của người bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, liều dùng trong điều trị bệnh lý não do gan thường rất cao, do đó lượng đường có trong thuốc cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường. Việc lạm dụng thuốc nhuận tràng, sử dụng kéo dài mà không điều chỉnh liều lượng phù hợp có thể dẫn đến tiêu chảy mạn tính và rối loạn cân bằng điện giải. Sản phẩm này có chứa các loại đường bao gồm lactose, galactose và một lượng nhỏ fructose. Vì vậy, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên sử dụng thuốc này. Đối với trẻ em: Chỉ sử dụng thuốc nhuận tràng cho trẻ nhỏ khi thực sự cần thiết và phải có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Quá trình điều trị kéo dài có thể làm rối loạn phản xạ đại tiện tự nhiên của trẻ. Thông tin quan trọng về tá dược: Dung dịch uống Duphalac Abbott có chứa thành phần lactose monohydrate. Nếu bạn được chẩn đoán không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Siro Duphalac Abbott không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng tập trung khi lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Mức độ phơi nhiễm toàn thân của lactulose đối với phụ nữ mang thai là không đáng kể, do đó không có ảnh hưởng bất lợi nào được ghi nhận đối với sự phát triển của phôi thai. Sản phẩm có thể sử dụng an toàn trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Do mức độ hấp thu toàn thân của lactulose ở người mẹ là cực kỳ thấp, thuốc không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đang bú mẹ. Sản phẩm có thể sử dụng được cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Hiện tại chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể về tương tác của lactulose với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc Duphalac Syrup: Chỉ định: Thuốc Duphalac được chỉ định trong các trường hợp điều trị táo bón nhằm điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng; sử dụng trong các tình huống cần làm mềm phân để hỗ trợ điều trị, như bệnh trĩ hoặc sau phẫu thuật kết tràng/hậu môn; và trong bệnh lý não do gan để điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan. Cách dùng: Có thể được dùng trực tiếp hoặc pha loãng, với liều đơn nên uống một lần và không giữ lâu trong miệng. Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và, nếu dùng một liều duy nhất trong ngày, nên uống vào cùng một thời điểm, ví dụ như buổi sáng. Trong suốt quá trình điều trị, cần đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 1,5 - 2 lít, tương đương 6 - 8 cốc nước). Đối tượng sử dụng: Trẻ nhũ nhi, trẻ em, người lớn và người cao tuổi cần điều trị táo bón hoặc các trường hợp mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (ví dụ như bệnh trĩ, sau phẫu thuật đại tràng - hậu môn). Lưu ý khi sử dụng: Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trong các trường hợp: Đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị, hoặc khi việc sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả sau vài ngày. Thuốc này có chứa lactose, galactose và một lượng nhỏ fructose. Do vậy, bệnh nhân có di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt một phần lactase hay kém hấp glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Chống chỉ định: Mẫn cảm với lactose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, mắc chứng galactose máu, tắc nghẽn dạ dày - ruột, thủng tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng tiêu hóa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.