Thuốc Duphaston Abbott điều hòa kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung (1 vỉ x 20 viên)
Duphaston 10mg của Abbott Biologicals B.V. chứa dydrogesterone có tác dụng hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản, điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh. Duphaston còn dùng trong các trường hợp lạc nội mạc tử cung, vô sinh do suy hoàng thể, dọa sảy thai, sảy thai liên tiếp, xuất huyết tử cung bất thường, vô kinh thứ phát, phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong thời kỳ mãn kinh.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 870110067423
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- ABBOTT
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Duphaston 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị trong trường hợp: Điều hòa kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung , đau bụng kinh, vô kinh do suy hoàng thể, hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART), dọa sảy thai do thiếu hụt progesterone, sảy thai liên tiếp do thiếu hụt progesterone. Như một chất bổ sung theo chu kỳ trong liệu pháp oestrogen trên phụ nữ tử cung còn nguyên vẹn, Duphaston được sử dụng trong: Ngăn ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong giai đoạn sau mãn kinh. Cho chảy máu tử cung bất thường. Vô kinh thứ phát. Dược lực học Dydrogesterone là một progesterone tổng hợp dùng đường uống, nó có hoạt tính sản sinh ra chất kích thích giai đoạn bài tiết của nội mạc tử cung đã có oestrogen. Nó giúp bảo vệ chống lại nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và/hoặc ung thư nội mạc tử cung gây ra bởi các oestrogen. Dydrogesterone không gây tác động nữ hóa hoặc nam hóa, không gây đồng hóa và không có hoạt tính corticoid. Dydrogesterone không ức chế sự rụng trứng. Do đó, có thể dùng dydrogesterone cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Ở phụ nữ sau mãn kinh có tử cung, oestrogen thay thế dẫn đến làm tăng nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung. Bổ sung progestogen để đề phòng nguy cơ này. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, dydrogesterone được hấp thu nhanh chóng với Tmax từ 0,5 đến 2,5 giờ. Sinh khả dụng toàn phần của dydrogesterone (uống liều 20 mg so với 7.8 mg tiêm tĩnh mạch) là 28%. Phân bố Sau khi tiêm dydrogesterone thể tích phân bố đạt xấp xỉ 1400L. Trên 90% dydrogesterone và DHD liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Sau khi uống, dydrogesterone được chuyển hóa nhanh chóng thành DHD, đường chuyển hóa chính tạo ra DHD là được xúc tác trong bào tương do aldo-keto reductase 1C (AKR IC). Chuyển hóa trong bào tương này là chuyển hóa bởi các cytochrom P450 (CYPs), chủ yếu là CYP 3A4, theo đó tạo ra các chất chuyển hóa ít quan trọng hơn. Chất chuyển hóa chính DHD đạt đỉnh khoảng 1,5 giờ sau khi dùng. Nồng độ trong huyết tương của DHD về căn bản cao hơn so với thuốc gốc. Tỷ lệ diện tích dưới đường cong AUC và Cmax của DHD so với dydrogesterone theo thứ tự là 40 và 25. Thời gian bán thải trung bình của dydrogesterone và DHD khác nhau từ 5 đến 7 và từ 14 đến 17 giờ. Một đặc điểm chung của tất cả các chất chuyển hóa là lượng lưu giữ của 4,6-diene-2-one cấu trúc của chất mẹ và sự thiếu vắng 17a-hydroxylation. Điều này giải thích sự thiếu tác động nữ hóa hoặc nam hóa của dydrogesterone. Thải trừ Sau khi uống dydrogesterone đánh dấu, trung bình khoảng 63% liều được thải trừ vào nước tiểu. Tổng độ thanh thải huyết tương là 6,4 l/phút. Thải trừ hoàn toàn trong vòng 72 giờ. DHD xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên kết với acid glucuronic .
Thành phần
Dydrogesterone 10mg
Cách dùng
Cách dùng Liều lượng điều chỉnh để thích hợp với mức độ nghiêm trọng của rối loạn và đáp ứng của từng bệnh nhân với trị liệu. Dùng đường uống. Dùng liều cao hơn nên dùng các viên nén trải đều trong ngày. Liều dùng Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt: Có thể đạt được chu kỳ 28 ngày bằng cách uống 1 viên Duphaston mỗi ngày vào ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Lạc nội mạc tử cung: 1 đến 3 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ hoặc cho cả chu kỳ. Liều 10mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. Đau bụng kinh: 1 đến 2 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Liều 10 mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. Vô sinh do suy hoàng thể: 1 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Trị liệu nên được duy trì trong ít nhất 6 chu kỳ liên tiếp. Nên tiếp tục trị liệu này trong những tháng đầu của thai kỳ ở liều lượng như đã chỉ định cho sảy thai liên tiếp. Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART): 1 viên Duphaston ba lần một ngày (30 mg hàng ngày) bắt đầu từ ngày lấy noãn và tiếp tục sử dụng trong 10 tuần nếu chắc chắn mang thai. Dọa sảy thai: Liều khởi đầu: 4 viên Duphaston cho lần đầu tiên và 1 viên Duphaston 10mg cho mỗi 8 giờ. Liều 10 mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. Nếu các triệu chứng vẫn còn hoặc tái phát trong quá trình điều trị, nên tăng liều thêm 1 viên Duphaston mỗi 8 giờ. Liều hiệu quả nên được duy trì thêm 1 tuần sau khi các triệu chứng chấm dứt; có thể giảm liều dần dần. Nếu các triệu chứng trở lại, điều trị cần tiếp tục ngay với liều hiệu quả. Sảy thai liên tiếp: 1 viên Duphaston mỗi ngày đến tuần thứ 20 của thai kỳ; có thể giảm liều dần dần. Trị liệu tốt nhất nên được bắt đầu trước khi thụ thai. Nếu các triệu chứng của sảy thai xuất hiện trong quá trình điều trị, nên tiếp tục trị liệu như mô tả cho chỉ định đó. Xuất huyết tử cung bất thường: Uống 2 viên Duphaston mỗi ngày trong 5 đến 7 ngày,để ngừng xuất huyết. Xuất huyết giảm đáng kể trong vòng vài ngày. Một vài ngày sau khi kết thúc điều trị, có thể có tình trạng xuất huyết do vậy bệnh nhân cần được cảnh báo về điều này. Có thể ngăn ngừa tình trạng xuất huyết này bằng cách kê đơn liều dự phòng 1 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ, nếu cần kết hợp với oestrogen trong 2 đến 3 chu kỳ. Sau đó có thể ngưng điều trị, cần kiểm tra chắc chắn chu kỳ của bệnh nhân đã bình thường trở lại. Vô kinh thứ phát: 1 hoặc 2 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ để làm tối ưu sự chuyển hóa bài tiết của nội mạc tử cung, để tử cung được cung cấp vừa đủ oestrogen nội sinh cũng như ngoại sinh. Phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong thời kỳ mãn kinh: Với mỗi chu kỳ 28 ngày, liệu pháp chỉ dùng oestrogen được dùng trong 14 ngày đầu tiên và trong 14 ngày sau đó thì ngoài oestrogen cần bổ sung thêm mỗi ngày 1 hoặc 2 viên dydrogesterone 10mg. Với liều 2 viên, thuốc được chia đều trong ngày (1 viên x 2 lần/ngày) khi dùng dydrogesterone 10mg. Ngừng chảy máu thường xảy ra trong khi uống dydrogesterone. Liệu pháp phối hợp oestrogen/progesterone cho phụ nữ sau mãn kinh nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để đạt được mục tiêu điều trị và hạn chế tối đa nguy cơ cho từng cá thể và cần phải đánh giá lại định kỳ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều: Dydrogesterone là chất có độc tính rất thấp có thể gây buồn nôn, nôn, buồn ngủ và chóng mặt. Chưa có trường hợp nào quá liều dydrogesterone mà gây ra tác dụng có hại. Điều trị: Không cần thiết điều trị đặc hiệu, trong trường hợp quá liều nên cân nhắc điều trị triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Chưa ghi nhận.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Bị xuất huyết âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân. Bệnh nhân đang hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART) nhưng đã được chẩn đoán sảy thai hoặc phá thai. Người bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng hoặc có tiền sử bệnh gan nặng mà chức năng gan chưa phục hồi về mức bình thường. Chống chỉ định phối hợp oestrogen với các progestogen như dydrogesterone trong liệu pháp kết hợp. Mẫn cảm hoặc dị ứng với dydrogesterone hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đã xác định hoặc nghi ngờ mắc các khối u ác tính phụ thuộc hormon. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị xuất huyết tử cung bất thường bằng Dydrogesterone, cần phải chẩn đoán xác định rõ nguyên nhân bệnh học gây xuất huyết. Tình trạng xuất huyết nhẹ hoặc xuất huyết bất thường có thể xảy ra trong vài tháng đầu dùng thuốc. Nếu hiện tượng này xuất hiện muộn sau một thời gian điều trị hoặc vẫn tiếp diễn sau khi đã ngừng thuốc, cần thực hiện các thăm dò chuyên sâu (bao gồm cả sinh thiết niêm mạc tử cung) để loại trừ nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Cần cân nhắc ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện lần đầu hoặc trở nên trầm trọng hơn các tình trạng sau: đau đầu dữ dội, đau nửa đầu, các dấu hiệu của thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp hoặc huyết khối tĩnh mạch. Trong điều trị dọa sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp, cần siêu âm xác định thai còn sống và theo dõi sát sự phát triển của thai nhi trong suốt quá trình dùng thuốc. Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm. Nếu tình trạng trầm cảm tiến triển nghiêm trọng, phải ngừng sử dụng dydrogesterone ngay lập tức. Đối với liệu pháp thay thế hormon (HRT) ở phụ nữ sau mãn kinh, chỉ nên bắt đầu điều trị khi các triệu chứng ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống. Cần đánh giá định kỳ hàng năm giữa lợi ích và nguy cơ, chỉ tiếp tục khi lợi ích vượt trội rủi ro. Sử dụng oestrogen đơn độc kéo dài làm tăng nguy cơ tăng sản và ung thư biểu mô nội mạc tử cung từ 2 đến 12 lần tùy thuộc vào liều và thời gian dùng. Nguy cơ này vẫn tồn tại ít nhất 10 năm sau khi ngừng oestrogen. Việc phối hợp thêm một progestogen như dydrogesterone ít nhất 12 ngày mỗi chu kỳ 28 ngày sẽ giúp ngăn ngừa hiệu quả nguy cơ này. Nguy cơ ung thư vú tăng rõ rệt ở phụ nữ dùng liệu pháp phối hợp estrogen-progestogen sau khoảng 3 năm hoặc lâu hơn và phụ thuộc vào thời gian điều trị. Nguy cơ ung thư buồng trứng cũng tăng nhẹ trong vòng 5 năm dùng thuốc và giảm dần sau khi ngừng. Liệu pháp thay thế hormon làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) từ 1,3-3 lần. Bệnh nhân có sẵn bệnh lý huyết khối có nguy cơ cao hơn và HRT có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này, do đó chống chỉ định dùng HRT cho nhóm đối tượng này. Các yếu tố nguy cơ của VTE bao gồm: dùng oestrogen, tuổi cao, đại phẫu, bất động kéo dài, béo phì (chỉ số BMI > 30 kg/m2), thai kỳ, giai đoạn hậu sản, lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và ung thư. Cần thận trọng khi dùng HRT cho người đang dùng thuốc chống đông. Nếu xuất hiện VTE trong quá trình điều trị, phải ngừng thuốc ngay. Sử dụng HRT (dạng phối hợp hoặc chỉ chứa estrogen) làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não (CVA) từ 1 tới 1,5 lần. Nguy cơ đột quỵ tổng thể tăng dần theo độ tuổi của người sử dụng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Dydrogesterone có ảnh hưởng ở mức độ nhỏ đến khả năng vận hành máy móc và lái xe. Thuốc có thể gây buồn ngủ nhẹ hoặc hoa mắt chóng mặt trong vài giờ đầu sau khi uống. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo này. Sử dụng trong thai kỳ Cho đến nay, các dữ liệu lâm sàng chưa cho thấy ảnh hưởng có hại nào của dydrogesterone đối với thai kỳ. Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định điều trị rõ ràng từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dydrogesterone có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các progestogen khác được ghi nhận có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ và chưa xác định được mức độ ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, khuyến cáo không nên sử dụng dydrogesterone trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các chất làm tăng đào thải progestogen (làm giảm hiệu quả điều trị do cảm ứng enzym gan) bao gồm: barbiturat, phenytoin, carbamazepin, primidon, rifampicin và các thuốc kháng HIV như ritonavir, neviparin, efavirenz. Các chất làm thay đổi quá trình thải trừ của progestogen: các chất ức chế protease HIV và các chất ức chế HCV. Các chất làm chậm quá trình thải trừ của progestogen (do ức chế enzym): Các chất ức chế mạnh hệ enzym CYP3A4.
Mô tả chi tiết
Thuốc Duphaston Abbott điều hòa kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung là gì? Thuốc Duphaston Abbott điều hòa kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung là dược phẩm chứa hoạt chất Dydrogesterone, được sản xuất bởi Abbott Biologicals B.V. Thuốc có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoàng thể ở các liệu pháp hỗ trợ sinh sản, giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và giảm thiểu tình trạng đau bụng kinh. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được chỉ định điều trị cho bệnh nhân lạc nội mạc tử cung, vô sinh do suy giảm chức năng hoàng thể, dự phòng và xử trí dọa sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp, khắc phục xuất huyết tử cung bất thường, vô kinh thứ phát, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.